Nhà sản xuất & xuất khẩu bao bì màng mỏng hàng đầu Việt Nam (tr.27)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sản xuất sản phẩm nhựa Bao bì màng mỏng (công nghiệp + tự hủy), bao bì công nghiệp, linh kiện nhựa kỹ thuật, khuôn mẫu, tấm ốp sàn nhựa xây dựng (tr.9). Sản lượng bán bao bì 118.572 tấn năm 2025, tăng 11% svck (tr.28) | Trụ cột doanh thu & lợi nhuận | 62% doanh thu hợp nhất |
Thương mại nguyên liệu, hóa chất ngành nhựa Sản xuất & phân phối bột đá CaCO3, hạt phụ gia PE/PP; phân phối hạt nhựa, hóa chất và sản phẩm ngành nhựa (tr.9). Từ 2025 không còn hợp nhất doanh thu mảng này ở công ty con, chỉ ghi nhận lợi nhuận công ty liên kết (tr.28) | Thu hẹp sau tái cấu trúc | 35% doanh thu, -45% svck |
Bất động sản khu công nghiệp Phát triển & kinh doanh BĐS khu công nghiệp và dịch vụ phụ trợ (tr.9). Doanh thu 166 tỷ đồng năm 2025 nhờ ghi nhận thêm từ KCN An Phát 1, lợi nhuận gộp 60 tỷ đồng (tr.28) | Mảng tăng trưởng phụ trợ | 166 tỷ DT, +4% svck |
Dịch vụ logistics Giao nhận quốc tế, vận tải nội địa, dịch vụ hải quan, logistics và cho thuê kho bãi (tr.9). Lợi nhuận gộp mảng dịch vụ đạt 95 tỷ đồng, tăng 44% svck (tr.28) | Mảng bổ trợ | 95 tỷ LNG, +44% svck |
Công ty Cổ phần Nhựa An Phát Xanh (AAA) có tiền thân là Công ty TNHH Anh Hai Duy được thành lập vào năm 2002. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các loại bao bì nhựa. Công ty là doanh nghiệp có quy mô lớn nhất trong ngành với 07 nhà máy sản xuất bao bì có tổng công suất 108.000 tấn/năm và 01 nhà máy sản xuất phụ gia CaCO3 An Phát - Yên Bái có công suất 222.000 tấn/năm. So với các doanh nghiệp cùng ngành trong nước khác như Công ty Cổ phần Nhựa Hưng Yên (công suất khoảng 1.000 tấn/tháng), Công ty Cổ phần Nhựa Tú Phương (công suất khoảng 800 tấn/tháng) và một số doanh nghiệp liên doanh khác ở Phía Nam (công suất dao động từ 500 – 700 tấn/tháng). AAA được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ cuối năm 2016.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 10.734 | 424 | 13,9% | 3,9% | 7,0% | 3,3% | 1.076 | 15.429 | 1,12 | -16,1% | +32,6% | — |
| 2024 | 12.788 | 320 | 11,6% | 2,5% | 5,1% | 2,3% | 812 | 15.827 | 1,21 | +1,3% | +3,4% | 300 |
| 2023 | 12.628 | 309 | 8,8% | 2,5% | 5,2% | 2,7% | 784 | 15.025 | 0,95 | -17,5% | +163,8% | — |
| 2022 | 15.315 | 117 | 7,1% | 0,8% | 1,9% | 1,1% | 297 | 15.662 | 0,75 | +16,4% | -63,8% | — |
| 2021 | 13.154 | 324 | 9,9% | 2,5% | 5,9% | 3,2% | 822 | 13.843 | 0,84 | +76,8% | +14,5% | — |
| 2020 | 7.438 | 283 | 10,4% | 3,8% | 7,0% | 3,3% | 718 | 10.213 | 1,13 | -19,8% | -42,3% | 500 |
| 2019 | 9.278 | 491 | 11,2% | 5,3% | 15,1% | 6,1% | 1.246 | 8.261 | 1,45 | +15,7% | +131,5% | 1.000 |
| 2018 | 8.019 | 212 | 8,4% | 2,6% | 7,1% | 2,8% | 538 | 7.563 | 1,53 | +96,7% | -19,4% | — |
| 2017 | 4.077 | 263 | 13,5% | 6,5% | 16,2% | 5,8% | 668 | 4.124 | 1,82 | +90,0% | +84,3% | 2.000 |
| 2016 | 2.145 | 143 | 14,3% | 6,7% | 15,0% | 4,6% | 363 | 2.424 | 2,22 | +32,8% | +252,5% | 2.000 |
| 2015 | 1.616 | 41 | 11,7% | 2,5% | 4,9% | 2,1% | 104 | 2.079 | 1,39 | +3,3% | -15,1% | 700 |
| 2014 | 1.565 | 48 | 11,7% | 3,1% | 6,1% | 3,4% | 122 | 1.995 | 0,81 | +35,0% | -13,9% | — |
| 2013 | 1.159 | 55 | 15,4% | 4,8% | 10,0% | 4,8% | 140 | 1.401 | 1,08 | +14,3% | -1,3% | 1.000 |
| 2012 | 1.013 | 56 | 18,4% | 5,5% | 10,7% | 6,2% | 142 | 1.338 | 0,71 | +11,2% | -14,5% | 1.000 |
| 2011 | 911 | 66 | 21,7% | 7,2% | 18,7% | 8,0% | 168 | 893 | 1,32 | +34,0% | -27,2% | 1.096 |
| 2010 | 680 | 90 | 27,5% | 13,3% | 27,9% | 14,0% | 228 | 822 | 0,99 | +76,3% | +139,2% | 914 |
| 2009 | 386 | 38 | 21,7% | 9,8% | 31,2% | 8,7% | 96 | 307 | 2,60 | +54,7% | +64,9% | — |
| 2008 | 249 | 23 | 20,9% | 9,2% | 22,2% | 8,4% | 58 | 261 | 1,63 | +128,4% | +39,4% | — |