Báo cáo thường niên 2025 · Thủy sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Cá tra đông lạnh chế biến 2024–2025 công ty chỉ hoạt động trong chăn nuôi + chế biến cá tra đông lạnh; xuất khẩu trực tiếp trên 23% sản lượng (tr.3) | Mảng duy nhất | Hàng thủy sản × Xuất khẩu |
Vùng nuôi cá tra tự chủ Hai ngư trường ~4.500 tấn nguyên liệu/năm; giá tốt thì bán nguyên liệu thay vì chế biến (tr.4) | Tự chủ đầu vào | nội bộ · không qua chuỗi XNK |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ Phần Thủy Sản Mê Kông (AAM) có tiền thân là Xí nghiệp Rau quả đông lạnh xuất khẩu Hậu Giang được thành lập vào năm 1979. Từ năm 2002, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. AAM là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, chế biến xuất khẩu nông sản, thủy sản ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long - một khu vực có thế mạnh về nuôi trồng và kinh doanh nông thủy sản của cả nước hiện nay với các sản phẩm chính là cá tra fillet (có tổng công suất chế biến 9.000 tấn/năm), bạch tuộc (có tổng công suất chế biến 1.000 tấn/năm), mực cá đuối đông lạnh xuất khẩu và thủy sản khác xuất khẩu. Công ty hiện có 1 nhà máy với 3 phân xưởng chế biến. Hiện tại Thủy sản Mekong đứng ở vị trí thứ 15 trong số 168 Công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản. AAM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 170 | 2 | 12,4% | 1,1% | 0,9% | 0,9% | 200 | 19.800 | 0,01 | +11,1% | +129,3% | — |
| 2024 | 153 | -6 | 2,8% | -4,1% | -3,2% | -3,1% | -600 | 19.600 | 0,03 | +10,2% | -995,2% | — |
| 2023 | 139 | 1 | 0,6% | 0,5% | 0,3% | 0,3% | 100 | 20.300 | 0,05 | -34,3% | -95,8% | — |
| 2022 | 212 | 17 | 12,9% | 8,0% | 8,1% | 7,7% | 1.700 | 21.000 | 0,04 | +58,1% | +7.394,4% | 700 |
| 2021 | 134 | 0 | 5,6% | 0,2% | 0,1% | 0,1% | — | 19.400 | 0,03 | +9,3% | +101,9% | — |
| 2020 | 123 | -12 | 0,1% | -9,8% | -6,2% | -5,7% | -1.200 | 19.400 | 0,09 | -45,6% | -244,0% | — |
| 2019 | 226 | 8 | 9,4% | 3,7% | 3,9% | 3,7% | 800 | 21.100 | 0,08 | +2,6% | -13,4% | 500 |
| 2018 | 220 | 10 | 10,5% | 4,4% | 4,5% | 4,2% | 1.000 | 21.200 | 0,09 | -2,6% | +747,7% | 800 |
| 2017 | 226 | 1 | 8,2% | 0,5% | 0,5% | 0,4% | 100 | 24.100 | 0,04 | -19,0% | -27,9% | 500 |
| 2016 | 279 | 2 | 7,6% | 0,6% | 0,6% | 0,6% | 200 | 24.500 | 0,05 | -22,1% | -38,8% | 500 |
| 2015 | 358 | 3 | 8,3% | 0,7% | 1,0% | 0,8% | 300 | 25.000 | 0,29 | -19,0% | -71,1% | 1.200 |
| 2014 | 441 | 9 | 9,8% | 2,0% | 3,5% | 3,0% | 900 | 25.700 | 0,15 | -17,8% | +8,5% | 1.000 |
| 2013 | 537 | 8 | 11,6% | 1,5% | 3,2% | 2,7% | 800 | 25.800 | 0,17 | +10,3% | -41,5% | 1.000 |
| 2012 | 487 | 14 | 10,8% | 2,9% | 5,5% | 4,9% | 1.400 | 25.500 | 0,12 | -24,0% | -78,1% | 500 |
| 2011 | 641 | 64 | 17,6% | 10,0% | 22,3% | 19,4% | 6.400 | 28.700 | 0,15 | +25,0% | +40,1% | 4.200 |
| 2010 | 513 | 46 | 18,2% | 8,9% | 15,7% | 13,8% | 4.600 | 29.200 | 0,14 | +7,8% | -13,0% | 3.000 |
| 2009 | 476 | 53 | 19,9% | 11,0% | 17,3% | 14,4% | 5.300 | 30.400 | 0,20 | +18,6% | +2.082,4% | 1.500 |
| 2008 | 401 | 2 | 17,0% | 0,6% | 0,9% | 0,8% | 200 | 27.800 | 0,08 | +15,1% | -88,5% | — |
| 2007 | 349 | 21 | 11,9% | 6,0% | 7,3% | 6,7% | 2.100 | 28.800 | 0,08 | +2,9% | +13,8% | — |