ACL

Nông sản, thủy sản, đồn điềnHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

Giá đóng cửa gần nhất
12,2nghìn đ
+4,4% 1 năm6,0% YTD
Đóng cửa 25/08/2026
A

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang

CL-FISH CORP. — Chế biến & xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh, nhà cung cấp hàng đầu cho hệ thống Walmart toàn cầu

Thị trường chính: Xuất khẩu tại hơn 70 quốc gia, trọng tâm Nam Mỹ, Trung Đông và châu Á; nhà cung cấp cá tra hàng đầu cho hệ thống siêu thị Walmart toàn cầu từ năm 2015 (tr.15, tr.17-18)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu
2 nhà máy chế biến với tổng công suất 250 tấn nguyên liệu/ngày; sản lượng xuất khẩu 2025 đạt 21.170 tấn, vượt 132% kế hoạch (tr.3, tr.14)
Mảng kinh doanh cốt lõi, sản phẩm chính duy nhất là Cá tra Fillet đông lạnhCốt lõi
Vùng nuôi nguyên liệu
Vùng nuôi hơn 100 hecta tại An Giang và Đồng Tháp, sản lượng khoảng 35.000 tấn nguyên liệu/năm; đạt các chứng nhận Global GAP, ASC, BAP (tr.4, tr.14, tr.17)
Tự chủ nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm phụ thuộc bên ngoàiThượng nguồn
Nhà máy thức ăn thủy sản
Công suất sản xuất 100.000 tấn thức ăn/năm; đạt chứng nhận HALAL JAKIM (tr.17)
Khép kín chuỗi sản xuất, chủ động nguồn thức ăn chất lượng cao giá thành rẻHỗ trợ
Công ty con — TNHH MTV XNK Thủy sản Đông Á
Sở hữu 100% vốn điều lệ (100 tỷ đồng), trụ sở tại KCN Bình Long, xã Châu Phú, tỉnh An Giang, hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản xuất khẩu (tr.4-5)
Mở rộng công suất chế biến của tổng công tyCông ty con

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hiện diện tại hơn 70 quốc gia, chiếm thị phần đáng kể tại các thị trường truyền thống của cá Tra như Nam Mỹ, Trung Đông và châu Á (tr.15).
  • Nhà cung cấp cá tra hàng đầu cho hệ thống siêu thị bán lẻ lớn nhất thế giới Walmart kể từ năm 2015 (tr.17-18).
  • Thị trường Mỹ: đạt mức thuế suất 0% từ tháng 3/2011; là một trong 3 doanh nghiệp được phép xuất khẩu cá tra vào thị trường Braxin (tr.3).
  • Doanh thu xuất khẩu 2025 đạt 44 triệu USD, vượt 111% so với kế hoạch (39,5 triệu USD) (tr.14).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần 2025 đạt 2.111 tỷ đồng (+20% so với 2024), lợi nhuận sau thuế đạt 34 tỷ đồng (+218%) (tr.7, tr.11).
  • Sản lượng xuất khẩu 2025 đạt 21.170 tấn, vượt 132% kế hoạch đề ra (16.000 tấn) (tr.14).
  • Rủi ro ngành: chịu tác động của rào cản bảo hộ thương mại tại các nước nhập khẩu, cùng biến động chất lượng nguồn nước, dịch bệnh và thời tiết ảnh hưởng sản lượng cá nuôi (tr.6).
  • Rủi ro tài chính: là doanh nghiệp xuất khẩu thu ngoại tệ USD/EUR nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động tỷ giá hối đoái (tr.6).
  • Kế hoạch 2026: doanh thu thuần 1.800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 60 tỷ đồng (tr.17).
Nguồn: BCTN 2025 CL-FISH CORP. (ACL), tr.3-4, tr.6-7, tr.11, tr.14-18
Giá hiện tại
12,2 k₫
Vốn hoá
610 tỷ
P/E
17,9
P/B
0,72
EPS
680 đ
BVPS
16.880 đ
Cổ tức TM
600 đ (~4,9%)
Room ngoại
2,1%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
15,3 / 9,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 12,2 k₫
30,022,815,78,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
2k2k1k0k18%12%6%0%Năm 2010: Doanh thu 1.080 tỷ đNăm 2010: LNST 60 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 1.292 tỷ đNăm 2011: LNST 115 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.034 tỷ đNăm 2012: LNST 15 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 991 tỷ đNăm 2013: LNST 5 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 856 tỷ đNăm 2014: LNST 12 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.144 tỷ đNăm 2015: LNST 29 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.292 tỷ đNăm 2016: LNST 24 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.190 tỷ đNăm 2017: LNST 22 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.694 tỷ đNăm 2018: LNST 230 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.424 tỷ đNăm 2019: LNST 142 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 959 tỷ đNăm 2020: LNST 28 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.224 tỷ đNăm 2021: LNST 42 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.174 tỷ đNăm 2022: LNST 118 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 1.118 tỷ đNăm 2023: LNST 12 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 1.758 tỷ đNăm 2024: LNST 11 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.122 tỷ đNăm 2025: LNST 34 tỷ đ25Biên ròng: 5,5%Biên ròng: 8,9%Biên ròng: 1,5%Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: 2,5%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 13,6%Biên ròng: 10,0%Biên ròng: 2,9%Biên ròng: 3,4%Biên ròng: 10,0%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: 1,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (ACL) được thành lập năm 2003. Năm 2007, công ty chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động chính của công ty là chế biến và xuất khẩu thủy sản. Sản phẩm chính của ACL là cá tra chế biến bao gồm cá tra phi lê trắng và cá tra IQF hồng. Nhà máy của ACL có công suất chế biến khoảng 250 tấn cá nguyên liệu / ngày, tương đương khoảng 25.000 tấn cá thành phẩm / năm. Sản phẩm của ACL được xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia khác trên thế giới như Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, EU (Ba Lan, Pháp), Ageria, Mỹ, Úc và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Hiện công ty là một trong những nhà cung cấp sản phẩm cá tra cho hệ thống siêu thị Walmart toàn cầu. ACL có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp. ACL có trang trại nổi tiếng và hàng đầu trong lĩnh vực nuôi cá tra tại Việt Nam, với diện tích nuôi hơn 100 ha, sản lượng khoảng 35.000 tấn nguyên liệu / năm cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. Ngày 05/09/2007, ACL chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Nông sản, thủy sản, đồn điền
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (8 ngành nghề)
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sốngBán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâuNuôi trồng thủy sản nội địaSản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sảnSản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìaCho thuê xe máy, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiểnBán buôn thực phẩmĐầu tư cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu du lịch, khách sạn, cao ốc văn phòng. Hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.1223412,5%1,6%4,1%2,2%68016.8800,84+20,7%+218,3%600
20241.7581110,8%0,6%1,3%0,6%22016.2001,05+57,3%-11,2%
20231.1181214,8%1,1%1,5%0,7%24016.0201,19-4,8%-89,7%
20221.17411823,4%10,0%14,3%8,0%2.36016.4800,80-4,1%+180,2%700
20211.2244212,6%3,4%6,0%2,9%84014.1201,06+27,6%+49,3%600
20209592815,6%2,9%4,1%1,7%56013.8801,39-32,6%-80,1%
20191.42414222,1%10,0%21,3%9,7%2.84013.3201,19-15,9%-38,5%1.500
20181.69423025,3%13,6%41,2%17,2%4.60011.1801,40+42,3%+967,7%2.000
20171.1902215,1%1,8%5,8%2,0%4407.4801,94-7,8%-8,2%
20161.2922414,7%1,8%6,7%2,0%4807.0402,36+12,9%-19,3%
20151.1442915,1%2,5%9,7%2,4%5806.0003,03+33,7%+136,6%600
20148561214,3%1,4%4,4%1,5%2405.6001,99-13,6%+139,2%500
2013991515,6%0,5%1,9%0,7%1005.3801,67-4,1%-65,9%
20121.0341512,3%1,5%5,5%1,8%3005.5002,02-20,0%-86,8%450
20111.29211518,6%8,9%38,5%14,5%2.3005.9601,66+19,7%+92,8%4.500
20101.0806016,3%5,5%26,1%8,2%1.2004.5602,18+48,8%+25,2%3.000
20097264816,9%6,6%27,8%7,8%9603.4202,59+11,4%-33,4%3.000
20086517120,5%11,0%44,7%18,2%1.4203.2001,46+69,2%+80,5%3.500
20073854019,3%10,3%30,7%18,3%8002.5800,68+23,6%+9,6%3.300

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Trần Thị Vân Loan
54,80%
Nguyễn Thương Nhật Vi
6,00%
Trần Thị Thu Vân
4,60%
Trần Tuấn Khanh
2,70%
Trần Tuấn Nam
2,60%
Quỹ đầu tư chứng khoán Bản Việt
2,30%
Nguyễn Xuân Hải
2,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
24,90%