CL-FISH CORP. — Chế biến & xuất khẩu cá tra fillet đông lạnh, nhà cung cấp hàng đầu cho hệ thống Walmart toàn cầu
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu 2 nhà máy chế biến với tổng công suất 250 tấn nguyên liệu/ngày; sản lượng xuất khẩu 2025 đạt 21.170 tấn, vượt 132% kế hoạch (tr.3, tr.14) | Mảng kinh doanh cốt lõi, sản phẩm chính duy nhất là Cá tra Fillet đông lạnh | Cốt lõi |
Vùng nuôi nguyên liệu Vùng nuôi hơn 100 hecta tại An Giang và Đồng Tháp, sản lượng khoảng 35.000 tấn nguyên liệu/năm; đạt các chứng nhận Global GAP, ASC, BAP (tr.4, tr.14, tr.17) | Tự chủ nguồn nguyên liệu đầu vào, giảm phụ thuộc bên ngoài | Thượng nguồn |
Nhà máy thức ăn thủy sản Công suất sản xuất 100.000 tấn thức ăn/năm; đạt chứng nhận HALAL JAKIM (tr.17) | Khép kín chuỗi sản xuất, chủ động nguồn thức ăn chất lượng cao giá thành rẻ | Hỗ trợ |
Công ty con — TNHH MTV XNK Thủy sản Đông Á Sở hữu 100% vốn điều lệ (100 tỷ đồng), trụ sở tại KCN Bình Long, xã Châu Phú, tỉnh An Giang, hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản xuất khẩu (tr.4-5) | Mở rộng công suất chế biến của tổng công ty | Công ty con |
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (ACL) được thành lập năm 2003. Năm 2007, công ty chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Hoạt động chính của công ty là chế biến và xuất khẩu thủy sản. Sản phẩm chính của ACL là cá tra chế biến bao gồm cá tra phi lê trắng và cá tra IQF hồng. Nhà máy của ACL có công suất chế biến khoảng 250 tấn cá nguyên liệu / ngày, tương đương khoảng 25.000 tấn cá thành phẩm / năm. Sản phẩm của ACL được xuất khẩu sang hơn 40 quốc gia khác trên thế giới như Singapore, Malaysia, Indonesia, Philippines, Nhật Bản, EU (Ba Lan, Pháp), Ageria, Mỹ, Úc và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất. Hiện công ty là một trong những nhà cung cấp sản phẩm cá tra cho hệ thống siêu thị Walmart toàn cầu. ACL có hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp. ACL có trang trại nổi tiếng và hàng đầu trong lĩnh vực nuôi cá tra tại Việt Nam, với diện tích nuôi hơn 100 ha, sản lượng khoảng 35.000 tấn nguyên liệu / năm cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. Ngày 05/09/2007, ACL chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.122 | 34 | 12,5% | 1,6% | 4,1% | 2,2% | 680 | 16.880 | 0,84 | +20,7% | +218,3% | 600 |
| 2024 | 1.758 | 11 | 10,8% | 0,6% | 1,3% | 0,6% | 220 | 16.200 | 1,05 | +57,3% | -11,2% | — |
| 2023 | 1.118 | 12 | 14,8% | 1,1% | 1,5% | 0,7% | 240 | 16.020 | 1,19 | -4,8% | -89,7% | — |
| 2022 | 1.174 | 118 | 23,4% | 10,0% | 14,3% | 8,0% | 2.360 | 16.480 | 0,80 | -4,1% | +180,2% | 700 |
| 2021 | 1.224 | 42 | 12,6% | 3,4% | 6,0% | 2,9% | 840 | 14.120 | 1,06 | +27,6% | +49,3% | 600 |
| 2020 | 959 | 28 | 15,6% | 2,9% | 4,1% | 1,7% | 560 | 13.880 | 1,39 | -32,6% | -80,1% | — |
| 2019 | 1.424 | 142 | 22,1% | 10,0% | 21,3% | 9,7% | 2.840 | 13.320 | 1,19 | -15,9% | -38,5% | 1.500 |
| 2018 | 1.694 | 230 | 25,3% | 13,6% | 41,2% | 17,2% | 4.600 | 11.180 | 1,40 | +42,3% | +967,7% | 2.000 |
| 2017 | 1.190 | 22 | 15,1% | 1,8% | 5,8% | 2,0% | 440 | 7.480 | 1,94 | -7,8% | -8,2% | — |
| 2016 | 1.292 | 24 | 14,7% | 1,8% | 6,7% | 2,0% | 480 | 7.040 | 2,36 | +12,9% | -19,3% | — |
| 2015 | 1.144 | 29 | 15,1% | 2,5% | 9,7% | 2,4% | 580 | 6.000 | 3,03 | +33,7% | +136,6% | 600 |
| 2014 | 856 | 12 | 14,3% | 1,4% | 4,4% | 1,5% | 240 | 5.600 | 1,99 | -13,6% | +139,2% | 500 |
| 2013 | 991 | 5 | 15,6% | 0,5% | 1,9% | 0,7% | 100 | 5.380 | 1,67 | -4,1% | -65,9% | — |
| 2012 | 1.034 | 15 | 12,3% | 1,5% | 5,5% | 1,8% | 300 | 5.500 | 2,02 | -20,0% | -86,8% | 450 |
| 2011 | 1.292 | 115 | 18,6% | 8,9% | 38,5% | 14,5% | 2.300 | 5.960 | 1,66 | +19,7% | +92,8% | 4.500 |
| 2010 | 1.080 | 60 | 16,3% | 5,5% | 26,1% | 8,2% | 1.200 | 4.560 | 2,18 | +48,8% | +25,2% | 3.000 |
| 2009 | 726 | 48 | 16,9% | 6,6% | 27,8% | 7,8% | 960 | 3.420 | 2,59 | +11,4% | -33,4% | 3.000 |
| 2008 | 651 | 71 | 20,5% | 11,0% | 44,7% | 18,2% | 1.420 | 3.200 | 1,46 | +69,2% | +80,5% | 3.500 |
| 2007 | 385 | 40 | 19,3% | 10,3% | 30,7% | 18,3% | 800 | 2.580 | 0,68 | +23,6% | +9,6% | 3.300 |