2 mảng lõi: lương thực (gạo) và thức ăn chăn nuôi thủy sản, chính thức chuyển sàn lên HOSE tháng 12/2025
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xuất khẩu gạo & chế biến lương thực Cung cấp gạo trắng xuất khẩu 5%, 10%, 15%, 25% tấm, gạo thơm, gạo cao cấp... cho thị trường Châu Á, Châu Âu, Mỹ; năng lực kho chứa (quy gạo) 80.000 tấn, công suất chế biến xát trắng và lau bóng gạo 200.000 tấn/năm, tách hạt khác màu 40.000 tấn/năm, sấy lúa công nghiệp 50.000 tấn/năm, xay xát lúa 36.000 tấn/năm (tr.4). | Mảng kinh doanh chính, được ưu tiên đầu tư phát triển trung và dài hạn (tr.7) | Lương thực |
Thức ăn chăn nuôi - thủy sản (TĂCN) Xí nghiệp TĂCN Thủy sản: kho chứa 22.000 tấn nguyên liệu + 1.000 tấn thành phẩm, công suất thiết kế 92.000 tấn/năm với 04 dây chuyền công nghệ Hà Lan, Mỹ, Đài Loan; cung cấp 53 loại sản phẩm dạng bột, cán mảnh, viên, viên nổi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; thức ăn cho cá có vảy, cá lóc, cá kèo, cá trê vàng là sản phẩm chiến lược đang được ưa chuộng (tr.4). | Mảng kinh doanh chính thứ 2, cùng lương thực là 2 ngành được ưu tiên đầu tư (tr.7) | TĂCN |
Chăn nuôi & giết mổ Sản phẩm chăn nuôi: heo thịt, heo giống, tinh heo, cá tra thịt, cá tra giống; sản phẩm thịt tươi sau giết mổ heo, bò, gà, vịt; dịch vụ giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại Xí nghiệp Chế biến Lâm Súc Sản và Trại Chăn nuôi Vĩnh Khánh (tr.5). | Ngành phụ trợ; hoạt động giết mổ cơ bản ổn định, chăn nuôi heo còn khó khăn do tổng đàn thấp, hạ tầng xuống cấp (tr.20) | Chăn nuôi |
Xuất nhập khẩu nông sản & nguyên liệu TĂCN Xuất khẩu gạo, nông sản sang thị trường Châu Á; nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc từ Châu Mỹ Latin, Châu Á và Châu Âu; năm 2025 kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 15 triệu USD (24.107 tấn), kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu đạt 0,211 triệu USD (156,22 tấn) (tr.5, tr.20). | Kênh doanh thu ngoại tệ chính; sản lượng xuất khẩu gạo 2025 chỉ đạt 51,29% kế hoạch do giá gạo xuất khẩu giảm (tr.20, tr.9) | XNK |
Bất động sản & dịch vụ khác Kinh doanh bất động sản: lô nền các khu dân cư, cho thuê mặt bằng; dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (tr.5). | Mảng kinh doanh phụ trợ, tận dụng quỹ đất và hạ tầng sẵn có (tr.5) | BĐS |
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (AFX) có tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Nông thủy sản An Giang, được thành lập vào ngày 10/02/1990. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh lương thực, thủy sản và thức ăn chăn nuôi thủy sản. AFX chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Công ty hiện chiếm khoảng 0,54% thị phần ngành lương thực Việt Nam, 0,2% thị phần ngành thủy sản và 5% thị phần ngành thức ăn chăn nuôi. Ngày 08/12/2025, AFX chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.822 | 47 | 2,2% | 1,7% | 9,1% | 3,0% | 1.343 | 14.886 | 2,01 | +36,5% | +68,9% | — |
| 2024 | 2.068 | 28 | 3,4% | 1,4% | 5,9% | 1,4% | 800 | 13.600 | 3,19 | -3,7% | +5,6% | — |
| 2023 | 2.148 | 27 | 4,3% | 1,2% | 5,9% | 2,3% | 771 | 12.857 | 1,57 | +32,3% | -7,3% | — |
| 2022 | 1.624 | 29 | 2,5% | 1,8% | 6,7% | 2,6% | 829 | 12.143 | 1,57 | +109,3% | +36,1% | — |
| 2021 | 776 | 21 | 1,0% | 2,7% | 5,3% | 3,3% | 600 | 11.400 | 0,61 | +1,9% | +11,4% | — |
| 2020 | 761 | 19 | 5,9% | 2,5% | 5,0% | 4,3% | 543 | 10.771 | 0,15 | -3,1% | +15.308,9% | — |
| 2019 | 785 | 0 | 6,5% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 10.257 | 0,32 | -11,2% | -98,0% | — |
| 2018 | 884 | 6 | 5,4% | 0,7% | 1,7% | 1,2% | 171 | 10.400 | 0,36 | -2,8% | -73,9% | 150 |
| 2017 | 909 | 23 | 5,9% | 2,5% | 6,2% | 5,7% | 657 | 10.600 | 0,09 | -24,7% | +208,0% | 350 |
| 2016 | 1.207 | 7 | 5,6% | 0,6% | 2,2% | 1,4% | 200 | 9.943 | 0,50 | -15,4% | +943,7% | — |
| 2015 | 1.427 | 1 | 6,5% | 0,1% | 0,2% | 0,1% | 29 | 10.229 | 1,09 | -13,0% | +125,7% | — |
| 2014 | 1.640 | -3 | 5,3% | -0,2% | -0,8% | -0,3% | -86 | 10.200 | 1,64 | -6,1% | -385,7% | — |
| 2013 | 1.747 | 1 | 5,5% | 0,1% | 0,3% | 0,1% | 29 | 10.314 | 1,50 | -26,0% | -91,0% | — |
| 2012 | 2.361 | 11 | 5,1% | 0,5% | 2,9% | 1,0% | 314 | 10.686 | 2,04 | +16,3% | -73,1% | — |
| 2011 | 2.030 | 41 | 7,4% | 2,0% | 10,4% | 4,2% | 1.171 | 11.171 | 1,45 | — | — | — |