AFX

Sản phẩm thực phẩmHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang

Giá đóng cửa gần nhất
10,2nghìn đ
+2,0% 1 năm13,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
A

Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang

2 mảng lõi: lương thực (gạo) và thức ăn chăn nuôi thủy sản, chính thức chuyển sàn lên HOSE tháng 12/2025

Thị trường chính: Đồng Bằng Sông Cửu Long & TP.HCM (nội địa); Châu Á (xuất khẩu gạo, nông sản)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xuất khẩu gạo & chế biến lương thực
Cung cấp gạo trắng xuất khẩu 5%, 10%, 15%, 25% tấm, gạo thơm, gạo cao cấp... cho thị trường Châu Á, Châu Âu, Mỹ; năng lực kho chứa (quy gạo) 80.000 tấn, công suất chế biến xát trắng và lau bóng gạo 200.000 tấn/năm, tách hạt khác màu 40.000 tấn/năm, sấy lúa công nghiệp 50.000 tấn/năm, xay xát lúa 36.000 tấn/năm (tr.4).
Mảng kinh doanh chính, được ưu tiên đầu tư phát triển trung và dài hạn (tr.7)Lương thực
Thức ăn chăn nuôi - thủy sản (TĂCN)
Xí nghiệp TĂCN Thủy sản: kho chứa 22.000 tấn nguyên liệu + 1.000 tấn thành phẩm, công suất thiết kế 92.000 tấn/năm với 04 dây chuyền công nghệ Hà Lan, Mỹ, Đài Loan; cung cấp 53 loại sản phẩm dạng bột, cán mảnh, viên, viên nổi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; thức ăn cho cá có vảy, cá lóc, cá kèo, cá trê vàng là sản phẩm chiến lược đang được ưa chuộng (tr.4).
Mảng kinh doanh chính thứ 2, cùng lương thực là 2 ngành được ưu tiên đầu tư (tr.7)TĂCN
Chăn nuôi & giết mổ
Sản phẩm chăn nuôi: heo thịt, heo giống, tinh heo, cá tra thịt, cá tra giống; sản phẩm thịt tươi sau giết mổ heo, bò, gà, vịt; dịch vụ giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tại Xí nghiệp Chế biến Lâm Súc Sản và Trại Chăn nuôi Vĩnh Khánh (tr.5).
Ngành phụ trợ; hoạt động giết mổ cơ bản ổn định, chăn nuôi heo còn khó khăn do tổng đàn thấp, hạ tầng xuống cấp (tr.20)Chăn nuôi
Xuất nhập khẩu nông sản & nguyên liệu TĂCN
Xuất khẩu gạo, nông sản sang thị trường Châu Á; nhập khẩu nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc từ Châu Mỹ Latin, Châu Á và Châu Âu; năm 2025 kim ngạch xuất khẩu gạo đạt 15 triệu USD (24.107 tấn), kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu đạt 0,211 triệu USD (156,22 tấn) (tr.5, tr.20).
Kênh doanh thu ngoại tệ chính; sản lượng xuất khẩu gạo 2025 chỉ đạt 51,29% kế hoạch do giá gạo xuất khẩu giảm (tr.20, tr.9)XNK
Bất động sản & dịch vụ khác
Kinh doanh bất động sản: lô nền các khu dân cư, cho thuê mặt bằng; dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu (tr.5).
Mảng kinh doanh phụ trợ, tận dụng quỹ đất và hạ tầng sẵn có (tr.5)BĐS

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước: chủ yếu Đồng Bằng Sông Cửu Long, TP. Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành khác trên cả nước (tr.5).
  • Xuất khẩu gạo/nông sản: thị trường Châu Á; năm 2025 kim ngạch đạt 15 triệu USD, sản lượng 24.107 tấn, chỉ đạt 53,57% kế hoạch năm do giá gạo xuất khẩu giảm (tr.5, tr.20, tr.9).
  • Nhập khẩu nguyên liệu TĂCN: từ Châu Mỹ Latin, Châu Á và Châu Âu; năm 2025 sản lượng nhập 156,22 tấn, vượt 111,59% kế hoạch (tr.5, tr.20).
  • Niêm yết HOSE: cổ phiếu AFX chính thức giao dịch trên HOSE từ 08/12/2025 theo Quyết định số 1102/QĐ-SGDHCM ngày 14/11/2025; trước đó giao dịch trên UPCoM từ 02/12/2016 (tr.4).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Nhu cầu gạo thế giới tăng: năm 2026 dự báo nhiều cơ hội xuất khẩu gạo nhờ nhu cầu lương thực thế giới tăng và chất lượng gạo Việt Nam được người tiêu dùng nhiều nước ưa chuộng (tr.22).
  • Thủy sản phục hồi tại thị trường lớn: nhu cầu thủy sản tăng trở lại tại Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc, Hàn Quốc thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng này của Việt Nam, tạo cơ hội cho doanh nghiệp chăn nuôi thủy sản và sản xuất thức ăn (tr.22).
  • Phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu: sản xuất thức ăn chăn nuôi phụ thuộc hơn 70% nguồn nguyên liệu nhập khẩu; chi phí nguyên, nhiên liệu gia tăng kéo theo chi phí sản xuất gia tăng (tr.23).
  • Dịch bệnh vật nuôi: dịch tả lợn châu Phi bùng phát mạnh trở lại vào quý 2 và quý 3/2025 khiến người nuôi lỗ nặng, khan hiếm con giống; sản lượng thức ăn chăn nuôi - thủy sản chỉ đạt 87,06% kế hoạch (tr.9, tr.20).
  • Rủi ro tỷ giá, lãi suất, khí hậu: tỷ giá biến động tăng mạnh năm 2025 ảnh hưởng trực tiếp giá nguyên liệu đầu vào và doanh thu; lãi suất tăng cao những tháng cuối năm tác động chi phí vay vốn; biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, thoái hoá đất đe dọa năng suất và chất lượng lúa gạo vùng ĐBSCL (tr.8).
Nguồn: BCTN AFX năm 2025, số 56/BC-AFX, công bố 08/04/2026 (nguồn: FPTS)
Giá hiện tại
10,2 k₫
Vốn hoá
357 tỷ
P/E
7,6
P/B
0,69
EPS
1.343 đ
BVPS
14.886 đ
Cổ tức TM
150 đ (~1,5%)
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
14,1 / 9,5
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 10,2 k₫
18,314,510,66,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (15 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
3k2k1k-0k4%2%1%-0%Năm 2011: Doanh thu 2.030 tỷ đNăm 2011: LNST 41 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 2.361 tỷ đNăm 2012: LNST 11 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.747 tỷ đNăm 2013: LNST 1 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.640 tỷ đNăm 2014: LNST -3 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.427 tỷ đNăm 2015: LNST 1 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.207 tỷ đNăm 2016: LNST 7 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 909 tỷ đNăm 2017: LNST 23 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 884 tỷ đNăm 2018: LNST 6 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 785 tỷ đNăm 2019: LNST 0 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 761 tỷ đNăm 2020: LNST 19 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 776 tỷ đNăm 2021: LNST 21 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 1.624 tỷ đNăm 2022: LNST 29 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 2.148 tỷ đNăm 2023: LNST 27 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 2.068 tỷ đNăm 2024: LNST 28 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.822 tỷ đNăm 2025: LNST 47 tỷ đ25Biên ròng: 2,0%Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: -0,2%Biên ròng: 0,1%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: 2,5%Biên ròng: 0,7%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: 2,5%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 1,2%Biên ròng: 1,4%Biên ròng: 1,7%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Nông sản Thực phẩm An Giang (AFX) có tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Nông thủy sản An Giang, được thành lập vào ngày 10/02/1990. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh lương thực, thủy sản và thức ăn chăn nuôi thủy sản. AFX chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Công ty hiện chiếm khoảng 0,54% thị phần ngành lương thực Việt Nam, 0,2% thị phần ngành thủy sản và 5% thị phần ngành thức ăn chăn nuôi. Ngày 08/12/2025, AFX chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản phẩm thực phẩm
Dữ liệu tài chính
20112025 (15 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Khai thác gỗBán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳSản xuất, chế biến và bảo quản thủy sảnMua bán đồ uống, rượu, biaMua bán vật liệu xây dựngMua bán đồ ngũ kimMua bán thiết bị cấp nước trong nhà và phụ tùng thay thếMua bán thiết bị nhiệt và phụ tùng thay thếSản xuất bao bìMua bán mỹ phẩm và hóa mỹ phẩmMua bán đồ dùng cá nhân và gia đìnhMua bán hàng bách hóa tổng hợpSản xuất, chế biến và bảo quản thịtDịch vụ giết mổ gia súc, gia cầm tập trungXay xát, sản xuất bộtXay xát, sản xuất thức ăn gia súcSản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sảnBán buôn bao bìMua bán phân bónMua bán thuốc thú yMua bán thuốc thủyMua bán bảng phấn từBán buôn thịt và các sản phẩm từ thịtBán buôn rau quảBán buôn đường sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (15 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.822472,2%1,7%9,1%3,0%1.34314.8862,01+36,5%+68,9%
20242.068283,4%1,4%5,9%1,4%80013.6003,19-3,7%+5,6%
20232.148274,3%1,2%5,9%2,3%77112.8571,57+32,3%-7,3%
20221.624292,5%1,8%6,7%2,6%82912.1431,57+109,3%+36,1%
2021776211,0%2,7%5,3%3,3%60011.4000,61+1,9%+11,4%
2020761195,9%2,5%5,0%4,3%54310.7710,15-3,1%+15.308,9%
201978506,5%0,0%0,0%0,0%10.2570,32-11,2%-98,0%
201888465,4%0,7%1,7%1,2%17110.4000,36-2,8%-73,9%150
2017909235,9%2,5%6,2%5,7%65710.6000,09-24,7%+208,0%350
20161.20775,6%0,6%2,2%1,4%2009.9430,50-15,4%+943,7%
20151.42716,5%0,1%0,2%0,1%2910.2291,09-13,0%+125,7%
20141.640-35,3%-0,2%-0,8%-0,3%-8610.2001,64-6,1%-385,7%
20131.74715,5%0,1%0,3%0,1%2910.3141,50-26,0%-91,0%
20122.361115,1%0,5%2,9%1,0%31410.6862,04+16,3%-73,1%
20112.030417,4%2,0%10,4%4,2%1.17111.1711,45

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Đặng Quang Thái
24,40%
Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết An Giang
8,60%
Nguyễn Thị Hường
5,70%
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam - Công ty Cổ phần
4,80%
Lê Tiến Dũng
3,60%
Công ty Cổ Phần Dịch Vụ Tài Chính Và Mua Bán Nợ Việt Nam
0,90%
Tăng Vũ Giang
0,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
51,70%