Nhà phát triển bất động sản nhà ở phân khúc trung cấp và vừa túi tiền, chất lượng xây dựng và thiết kế vượt trội (tr.10)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
The Gió Riverside Dự án trọng điểm năm 2025, tọa lạc tại ngã ba sông Đồng Nai - sông Ngọc (Biên Hòa, Đồng Nai), diện tích khoảng 2,9 ha, khởi công xây dựng từ tháng 6/2024, tổng thầu là Ricons. Tổng quy mô dự án 29.257 m², 40 tầng, 3.000 sản phẩm căn hộ/shophouse chia 2 block Gió Nam và Gió Đông (tr.32-33). | Dự án đang triển khai trọng điểm, động lực doanh số bán hàng chính giai đoạn 2025-2026 | Đang triển khai |
River Collection Dự án trọng điểm năm 2026 tại 962 đường Bùi Hữu Nghĩa, TP Biên Hòa, Đồng Nai; chính thức động thổ ngày 30/03/2026, liền kề sông Đồng Nai. Diện tích sử dụng đất 9.300 m², tổng sàn xây dựng 77.000 m², quy mô 1.000 căn hộ chung cư cao cấp và shophouse, khởi công xây dựng năm 2026 (tr.34-35). | Nguồn cung mới kế tiếp The Gió Riverside cho chu kỳ bán hàng 2026 | Mới động thổ |
Các dự án sẽ triển khai: The Lá Village, Westgate 2, The Gió 2 The Lá Village (27ha) đang hoàn thiện thủ tục pháp lý (giấy phép xây dựng, quy hoạch chi tiết) trong năm 2026. Westgate 2 tại Bình Chánh nối tiếp thành công của Westgate, đang đẩy nhanh pháp lý quyền sử dụng đất và phê duyệt quy hoạch. The Gió 2 tại Đồng Nai quy mô 2 tòa tháp, 900 sản phẩm, khởi công năm 2026, dự kiến bàn giao năm 2028 (tr.36-37). | Bổ sung quỹ dự án cho kế hoạch trung hạn 2026-2030 | Chuẩn bị pháp lý |
Danh mục dự án đã bàn giao 11 dự án đã bàn giao tính đến năm 2025, hơn 14.500 căn hộ đã bán (tr.6-7). Tiêu biểu: The Garden (390 căn, Tân Phú, TP.HCM), The Star (480 căn, hoàn thành 2017, Bình Tân), Westgate (gần 2.000 căn, hoàn thành bàn giao 2023, Bình Chánh), The Sóng (1.671 căn, Vũng Tàu), The Standard (Bình Dương, hoàn thành chứng nhận QSDĐ 2023) (tr.20-23, tr.36-37). | Nền tảng doanh thu ghi nhận lịch sử và uy tín thương hiệu | Đã bàn giao |
Mô hình hợp tác đầu tư dự án (Holding & Project Company) An Gia hợp tác với nhà đầu tư tài chính qua công ty nắm giữ dự án (Holding) và công ty dự án (Project Company). An Gia nắm giữ 30-51% cổ phần phổ thông và khoảng 20% cổ phần ưu đãi hoàn lại (hoặc khoản vay chuyển đổi); nhà đầu tư tài chính nắm 49-70% cổ phần phổ thông và ~80% cổ phần ưu đãi hoàn lại. Khi dự án có dòng tiền dương (thường sau 2-3 năm), công ty nắm giữ dự án mua lại cổ phần ưu đãi, nâng tỷ lệ vốn góp và lợi nhuận của An Gia lên khoảng 50,1% (tr.68-69). | Cơ chế huy động vốn và chia sẻ rủi ro theo từng dự án, giảm áp lực vốn tự có | Cấu trúc tài chính |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Bất động sản An Gia (AGG) được thành lập vào năm 2012. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển và kinh doanh các công trình nhà ở. AGG trở thành công ty đại chúng từ tháng 11/2019. Công ty đã đầu tư phát triển một số dự án nhà ở tiêu biểu tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh và Vũng Tàu như: Dự án The Star tại quận Bình Tân, dự án The Garden tại quận Tân Phú , dự án Skyline, Riverside, River City, cụm dự án Lacasa (River Panorama 1, River Panorama 2, Sky 89 và Signial tại quận 7, và The Sóng tại thành phố Vũng Tàu. AGG lần lượt được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ cuối năm 2019 và đầu năm 2020.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 829 | 379 | 70,4% | 45,7% | 10,8% | 6,9% | 2.325 | 21.564 | 0,56 | -56,7% | +45,1% | — |
| 2024 | 1.913 | 261 | 31,0% | 13,6% | 8,3% | 3,7% | 1.601 | 19.245 | 1,24 | -50,8% | -43,3% | — |
| 2023 | 3.891 | 460 | 25,1% | 11,8% | 16,0% | 5,0% | 2.822 | 17.644 | 2,23 | -37,1% | +376,8% | — |
| 2022 | 6.189 | 97 | 16,9% | 1,6% | 3,5% | 0,9% | 595 | 16.724 | 3,07 | +240,2% | -77,1% | — |
| 2021 | 1.819 | 421 | 21,9% | 23,2% | 15,7% | 3,4% | 2.583 | 16.417 | 3,70 | +3,7% | -5,3% | — |
| 2020 | 1.754 | 445 | 15,5% | 25,4% | 19,2% | 4,6% | 2.730 | 14.239 | 3,20 | +355,9% | +33,5% | — |
| 2019 | 385 | 333 | 73,0% | 86,6% | 22,9% | 6,2% | 2.043 | 8.914 | 2,71 | -65,9% | -41,1% | — |
| 2018 | 1.127 | 566 | 35,6% | 50,2% | 67,4% | 24,7% | 3.472 | 5.147 | 1,73 | +13,9% | +451,6% | — |
| 2017 | 989 | 103 | 22,4% | 10,4% | 54,3% | 4,2% | 632 | 1.160 | 11,99 | +64,1% | +747,7% | — |
| 2016 | 587 | 25 | — | 4,3% | 19,1% | 3,0% | 153 | 816 | 5,27 | — | — | — |