AGM

Sản phẩm thực phẩmHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang

Giá đóng cửa gần nhất
1,9nghìn đ
40,6% 1 năm13,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
A

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang

Sản phẩm thực phẩm

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (AGM) có tiền thân là Công ty Ngoại thương An Giang được thành lập vào năm 1976. Từ năm 2008, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung ở lĩnh vực lương thực, vật tư nông nghiệp v…

Ngành Kinh doanh Lương thực: Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp .v.vNgành Thương mại dịch vụ: Kinh doanh xe mô tô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA Việt Nam ủy nhiệm .v.vNgành Kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao: Kinh doanh lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Cung cấp dịch vụ nông nghiệp bằng thiết bị công nghệ cao .v.v
Giá hiện tại
1,9 k₫
Vốn hoá
34 tỷ
P/E
P/B
EPS
-5.833 đ
BVPS
-18.889 đ
Cổ tức TM
1.400 đ (~73,7%)
Room ngoại
0,6%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
4,3 / 1,8
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 1,9 k₫
62,842,422,01,52020202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
5k3k1k-0k5%-23%-50%-78%Năm 2010: Doanh thu 1.979 tỷ đNăm 2010: LNST 79 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 2.638 tỷ đNăm 2011: LNST 70 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 2.226 tỷ đNăm 2012: LNST 51 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.770 tỷ đNăm 2013: LNST 32 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.761 tỷ đNăm 2014: LNST 5 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.114 tỷ đNăm 2015: LNST 47 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.903 tỷ đNăm 2016: LNST 6 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 2.256 tỷ đNăm 2017: LNST 11 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 2.075 tỷ đNăm 2018: LNST 27 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 2.120 tỷ đNăm 2019: LNST 40 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.961 tỷ đNăm 2020: LNST 25 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 3.931 tỷ đNăm 2021: LNST 45 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.457 tỷ đNăm 2022: LNST -139 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 789 tỷ đNăm 2023: LNST -229 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 241 tỷ đNăm 2024: LNST -260 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 22 tỷ đNăm 2025: LNST -105 tỷ đ25Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 2,3%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 1,9%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: -4,0%Biên ròng: -29,0%Biên ròng: -107,8%Biên ròng: -486,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (AGM) có tiền thân là Công ty Ngoại thương An Giang được thành lập vào năm 1976. Từ năm 2008, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh của Công ty tập trung ở lĩnh vực lương thực, vật tư nông nghiệp và xe gắn máy Honda Việt Nam. Trong đó kinh doanh lương thực vẫn là lĩnh vực chủ lực, chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất qua các năm. Năng lực sản xuất của Công ty đạt khoảng 250.000 tấn gạo/năm. Sản phẩm gạo của Công ty được xuất khẩu đi các thị trường Châu Á, Châu Phi và Châu Âu. Ngày 23/05/2025, AGM chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản phẩm thực phẩm
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (3 ngành nghề)
Ngành Kinh doanh Lương thực: Sản xuất, chế biến và kinh doanh gạo tiêu thụ nội địa, cung ứng xuất khẩu và xuất khẩu trực tiếp .v.vNgành Thương mại dịch vụ: Kinh doanh xe mô tô và phụ tùng qua hệ thống cửa hàng do HONDA Việt Nam ủy nhiệm .v.vNgành Kinh doanh nông nghiệp công nghệ cao: Kinh doanh lúa giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Cung cấp dịch vụ nông nghiệp bằng thiết bị công nghệ cao .v.v

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202522-105-54,1%-486,8%30,8%-11,2%-5.833-18.889-3,74-91,1%+59,7%
2024241-260-3,4%-107,8%106,6%-25,1%-14.444-13.556-5,25-69,5%-13,6%
2023789-2292,3%-29,0%-1.642,6%-18,4%-12.72277888,34-77,2%-64,2%
20223.457-1395,3%-4,0%-36,1%-8,4%-7.72221.4443,28-12,1%-411,5%
20213.931456,0%1,1%9,3%2,4%2.50026.8332,85+100,4%+80,6%
20201.961257,9%1,3%5,6%3,3%1.38924.3890,73-7,5%-38,6%
20192.120408,5%1,9%9,1%5,2%2.22224.5000,75+2,2%+47,2%1.400
20182.075277,5%1,3%7,3%5,0%1.50020.9440,46-8,0%+143,2%500
20172.256115,9%0,5%3,1%1,6%61120.0001,00+18,5%+75,5%500
20161.90366,3%0,3%1,8%0,9%33319.4441,12-10,0%-86,4%
20152.114476,2%2,2%12,4%6,0%2.61121.2781,07+20,0%+813,1%2.000
20141.76156,0%0,3%1,5%0,7%27819.2221,12-0,5%-83,8%500
20131.770325,4%1,8%8,8%3,1%1.77820.2781,79-20,5%-37,7%1.000
20122.226517,2%2,3%14,2%4,4%2.83320.1112,24-15,6%-27,1%1.500
20112.638705,3%2,7%20,0%7,7%3.88919.5561,61+33,3%-10,4%
20101.979797,5%4,0%21,6%6,4%4.38920.2222,39-2,8%+5,4%
20092.037743,4%3,7%22,8%7,5%4.11118.1112,02-8,4%-62,2%
20082.22519716,7%8,9%77,6%31,1%10.94414.1111,50+457,1%+1.198,8%
20073991527,0%3,8%18,7%6,3%8334.5001,95-69,4%-7,8%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

CÔNG TY CỔ PHẦN HDLH
20,60%
Công ty Cổ Phần Sơn Nesfor Việt Nam
7,90%
Nguyễn Văn Phúc
4,90%
Lương Đức Tâm
4,20%
Trần Thị Cẩm Châm
4,20%
Lã Quốc Đạt
3,50%
Nguyễn Minh Tuấn
3,40%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
51,30%