AGR — Agriseco, công ty chứng khoán gắn với hệ sinh thái Agribank
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Môi giới & dịch vụ khách hàng (gồm cho vay ký quỹ) Doanh thu thuần bộ phận đạt 312,6 tỷ đồng năm 2025, tăng từ 257,3 tỷ đồng năm 2024; lợi nhuận trước thuế bộ phận đạt 166,5 tỷ đồng (2024: 135,2 tỷ đồng) — bộ phận đóng góp lợi nhuận lớn nhất Công ty (tr.68). Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (margin) đạt 2.240,3 tỷ đồng tại 31/12/2025, tăng từ 1.594,6 tỷ đồng cuối 2024 (tr.68). Tổng dư nợ các khoản cho vay trên bảng cân đối đạt hơn 2.441,1 tỷ đồng, chiếm khoảng 55% tổng tài sản Công ty (tr.28). Mạng lưới 222 điểm cung cấp dịch vụ (CSPTDV) phủ khắp cả nước — lớn nhất thị trường (tr.4, tr.8-9). | Nguồn thu và lợi nhuận chủ lực, tận dụng mạng lưới chi nhánh Agribank để phân phối | Môi giới + Margin |
Tự doanh chứng khoán Doanh thu thuần bộ phận đạt 159,1 tỷ đồng năm 2025 (2024: 149,6 tỷ đồng), nhưng lợi nhuận trước thuế bộ phận âm 14,8 tỷ đồng (lỗ), trong khi năm 2024 lãi 10,0 tỷ đồng — do chi phí trực tiếp bộ phận tăng mạnh (tr.68). Tại 31/12/2025, Công ty không còn nắm giữ cổ phiếu niêm yết trong danh mục FVTPL (31/12/2024 còn 52,8 tỷ đồng giá trị hợp lý, gồm HPG, FPT, VHM, GMD) (tr.71 vùng lân cận Thuyết minh 8). | Đầu tư nguồn vốn tự có; biến động theo thị trường, năm 2025 là điểm trừ lợi nhuận | Tự doanh |
Tư vấn tài chính (tư vấn phát hành/bảo lãnh) Doanh thu thuần bộ phận nhỏ, đạt 5,7 tỷ đồng năm 2025 (2024: 5,9 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế 2,2 tỷ đồng (2024: 3,1 tỷ đồng) (tr.68). Năm 2025, Agriseco tư vấn phát hành thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu cho Agribank để bổ sung nguồn vốn cho vay các lĩnh vực năng lượng, nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo; lũy kế giai đoạn 2016-2025 tổng giá trị tư vấn phát hành đạt khoảng 75.000 tỷ đồng (tr.24). | Mảng bổ trợ quy mô nhỏ nhưng gắn chặt với nhu cầu vốn của Agribank | Tư vấn phát hành |
Kinh doanh nguồn vốn (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, tiền gửi) Công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nguồn vốn khiến chi phí tài chính tăng mạnh so kế hoạch (tr.26). Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng từ 326,1 tỷ đồng (2024) lên 925,8 tỷ đồng (2025); tiền và tương đương tiền giảm từ 453,9 tỷ đồng xuống 146,7 tỷ đồng (tr.28). Nợ vay ngắn hạn (chủ yếu vay ngân hàng) tăng từ 882,6 tỷ đồng lên 1.706 tỷ đồng, chiếm 91% tổng nợ ngắn hạn (tr.30). | Cân đối nguồn vốn cho hoạt động cho vay margin và đầu tư | Nguồn vốn |
Công ty Cổ phần Chứng khoán AGRIBANK (AGR) có tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam được thành lập vào năm 2000. AGR hoạt động chính trong lĩnh vực môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, nhận uỷ thác và các dịch vụ tài chính khác. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 91,72 tỷ đồng, tăng 29.5% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 87.24%, tăng 21.96%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 176,35 tỷ đồng, tăng 4.63%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 5.66%, tăng 0.19%.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 482 | 142 | — | 29,4% | 5,5% | 3,2% | 623 | 11.263 | 0,73 | +16,7% | +5,0% | — |
| 2024 | 413 | 135 | — | 32,7% | 5,5% | 3,9% | 592 | 10.715 | 0,42 | +14,3% | -7,6% | — |
| 2023 | 361 | 146 | — | 40,5% | 5,9% | 4,8% | 640 | 10.939 | 0,23 | -1,6% | 0,0% | 700 |
| 2022 | 367 | 146 | — | 39,8% | 5,9% | 5,2% | 640 | 10.952 | 0,12 | -6,8% | -62,5% | 600 |
| 2021 | 394 | 390 | — | 99,0% | 15,9% | 14,2% | 1.711 | 10.750 | 0,12 | +75,3% | +303,1% | — |
| 2020 | 225 | 97 | — | 43,1% | 4,6% | 4,2% | 425 | 9.197 | 0,09 | +10,2% | +41,8% | — |
| 2019 | 204 | 68 | — | 33,4% | 3,5% | 3,2% | 298 | 8.627 | 0,07 | +12,6% | +0,7% | — |
| 2018 | 181 | 68 | — | 37,4% | 3,6% | 3,5% | 298 | 8.202 | 0,02 | -2,0% | +3,9% | — |
| 2017 | 185 | 65 | — | 35,3% | 3,7% | 3,7% | 285 | 7.737 | 0,01 | +38,4% | +116,1% | — |
| 2016 | 134 | -405 | — | -303,4% | -24,6% | -24,4% | -1.776 | 7.228 | 0,01 | -20,8% | -117,1% | — |
| 2015 | 169 | -187 | — | -110,6% | -9,1% | -8,3% | -820 | 9.009 | 0,09 | -42,5% | -1.018,7% | — |
| 2014 | 293 | 20 | — | 6,9% | 0,9% | 0,7% | 88 | 9.838 | 0,21 | — | — | — |