AGR

Công ty Chứng khoánTài chính

Công ty Cổ phần Chứng khoán AGRIBANK

Giá đóng cửa gần nhất
13,5nghìn đ
29,4% 1 năm12,7% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
A

Công ty Cổ phần Chứng khoán AGRIBANK

AGR — Agriseco, công ty chứng khoán gắn với hệ sinh thái Agribank

Thị trường chính: HOSE
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Môi giới & dịch vụ khách hàng (gồm cho vay ký quỹ)
Doanh thu thuần bộ phận đạt 312,6 tỷ đồng năm 2025, tăng từ 257,3 tỷ đồng năm 2024; lợi nhuận trước thuế bộ phận đạt 166,5 tỷ đồng (2024: 135,2 tỷ đồng) — bộ phận đóng góp lợi nhuận lớn nhất Công ty (tr.68). Dư nợ cho vay giao dịch ký quỹ (margin) đạt 2.240,3 tỷ đồng tại 31/12/2025, tăng từ 1.594,6 tỷ đồng cuối 2024 (tr.68). Tổng dư nợ các khoản cho vay trên bảng cân đối đạt hơn 2.441,1 tỷ đồng, chiếm khoảng 55% tổng tài sản Công ty (tr.28). Mạng lưới 222 điểm cung cấp dịch vụ (CSPTDV) phủ khắp cả nước — lớn nhất thị trường (tr.4, tr.8-9).
Nguồn thu và lợi nhuận chủ lực, tận dụng mạng lưới chi nhánh Agribank để phân phốiMôi giới + Margin
Tự doanh chứng khoán
Doanh thu thuần bộ phận đạt 159,1 tỷ đồng năm 2025 (2024: 149,6 tỷ đồng), nhưng lợi nhuận trước thuế bộ phận âm 14,8 tỷ đồng (lỗ), trong khi năm 2024 lãi 10,0 tỷ đồng — do chi phí trực tiếp bộ phận tăng mạnh (tr.68). Tại 31/12/2025, Công ty không còn nắm giữ cổ phiếu niêm yết trong danh mục FVTPL (31/12/2024 còn 52,8 tỷ đồng giá trị hợp lý, gồm HPG, FPT, VHM, GMD) (tr.71 vùng lân cận Thuyết minh 8).
Đầu tư nguồn vốn tự có; biến động theo thị trường, năm 2025 là điểm trừ lợi nhuậnTự doanh
Tư vấn tài chính (tư vấn phát hành/bảo lãnh)
Doanh thu thuần bộ phận nhỏ, đạt 5,7 tỷ đồng năm 2025 (2024: 5,9 tỷ đồng), lợi nhuận trước thuế 2,2 tỷ đồng (2024: 3,1 tỷ đồng) (tr.68). Năm 2025, Agriseco tư vấn phát hành thành công 10.000 tỷ đồng trái phiếu cho Agribank để bổ sung nguồn vốn cho vay các lĩnh vực năng lượng, nông lâm thủy sản, công nghiệp chế biến chế tạo; lũy kế giai đoạn 2016-2025 tổng giá trị tư vấn phát hành đạt khoảng 75.000 tỷ đồng (tr.24).
Mảng bổ trợ quy mô nhỏ nhưng gắn chặt với nhu cầu vốn của AgribankTư vấn phát hành
Kinh doanh nguồn vốn (đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, tiền gửi)
Công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nguồn vốn khiến chi phí tài chính tăng mạnh so kế hoạch (tr.26). Khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn tăng từ 326,1 tỷ đồng (2024) lên 925,8 tỷ đồng (2025); tiền và tương đương tiền giảm từ 453,9 tỷ đồng xuống 146,7 tỷ đồng (tr.28). Nợ vay ngắn hạn (chủ yếu vay ngân hàng) tăng từ 882,6 tỷ đồng lên 1.706 tỷ đồng, chiếm 91% tổng nợ ngắn hạn (tr.30).
Cân đối nguồn vốn cho hoạt động cho vay margin và đầu tưNguồn vốn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tổng tài sản đạt 4.433,8 tỷ đồng tại 31/12/2025, tăng 27,69% so đầu năm 3.472,2 tỷ đồng (tr.24, tr.28)
  • Tổng doanh thu 483,9 tỷ đồng (2025), bằng 116,8% cùng kỳ 2024 (414,2 tỷ đồng) và đạt 108% kế hoạch (tr.26)
  • Lợi nhuận trước thuế 176,3 tỷ đồng, tăng 4,63% so 2024 (168,5 tỷ đồng), đạt 97% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế 141,9 tỷ đồng, tăng gần 5% (tr.24, tr.26)
  • So với trung bình ngành: ROA Agriseco 3,59% (ngành 2,9%), ROE 5,66% (ngành 3,2%); nhưng Doanh thu/Tổng tài sản 10,91% thấp hơn ngành 13,5% và Hệ số nợ/VCSH 72,66% thấp hơn ngành 93,0% (tr.26)
  • Tổng nợ phải trả 1.865,9 tỷ đồng, tăng hơn 81% so cuối 2024, chủ yếu do vay ngắn hạn ngân hàng bổ sung vốn cho vay margin (tr.30)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Mạng lưới lớn nhất ngành: 222 điểm cung cấp dịch vụ (CSPTDV), thừa hưởng thương hiệu và mạng lưới Agribank — cổ đông lớn duy nhất sở hữu 74,92% (tr.4, tr.8-9, tr.24)
  • Thị trường chứng khoán 2025 tăng trưởng mạnh (+40% điểm số và thanh khoản) nhưng cạnh tranh phá giá dịch vụ gay gắt giữa các CTCK ảnh hưởng biên lợi nhuận (tr.22)
  • Mở rộng cho vay ký quỹ — dư nợ margin tăng từ 1.594,6 tỷ lên 2.240,3 tỷ đồng, là động lực chính giúp bộ phận môi giới & dịch vụ khách hàng tăng lợi nhuận (tr.68)
  • Tự doanh chuyển lỗ năm 2025 (-14,8 tỷ đồng) so với lãi 10,0 tỷ đồng năm 2024, kéo giảm phần nào tăng trưởng lợi nhuận chung dù doanh thu tự doanh vẫn tăng (tr.68)
  • Hợp tác toàn diện Agribank–Agriseco ký kết trong năm nhằm mở rộng phạm vi hợp tác, khai thác tiềm năng và thế mạnh hai bên, mở rộng ký kết dịch vụ chứng khoán tại các chi nhánh Agribank cả nước (tr.26)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 (ký 18/03/2026) — CTCP Chứng khoán Agribank (AGR/Agriseco). File: file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/03/18/20260318_-_AGR_-_Bao_cao_thuong_nien_2025_signed_.pdf. Trích dẫn (tr.X) theo số trang in trên chân trang tài liệu gốc.
Giá hiện tại
13,5 k₫
Vốn hoá
3.067 tỷ
P/E
21,6
P/B
1,19
EPS
623 đ
BVPS
11.263 đ
Cổ tức TM
700 đ (~5,2%)
Room ngoại
0,4%
Sở hữu NN
74,9%
Đỉnh / Đáy 1 năm
20,8 / 13,4
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 13,5 k₫
24,117,911,75,5202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k0k-0k-0k78%26%-26%-78%Năm 2014: Doanh thu 293 tỷ đNăm 2014: LNST 20 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 169 tỷ đNăm 2015: LNST -187 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 134 tỷ đNăm 2016: LNST -405 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 185 tỷ đNăm 2017: LNST 65 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 181 tỷ đNăm 2018: LNST 68 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 204 tỷ đNăm 2019: LNST 68 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 225 tỷ đNăm 2020: LNST 97 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 394 tỷ đNăm 2021: LNST 390 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 367 tỷ đNăm 2022: LNST 146 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 361 tỷ đNăm 2023: LNST 146 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 413 tỷ đNăm 2024: LNST 135 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 482 tỷ đNăm 2025: LNST 142 tỷ đ25Biên ròng: 6,9%Biên ròng: -110,6%Biên ròng: -303,4%Biên ròng: 35,3%Biên ròng: 37,4%Biên ròng: 33,4%Biên ròng: 43,1%Biên ròng: 99,0%Biên ròng: 39,8%Biên ròng: 40,5%Biên ròng: 32,7%Biên ròng: 29,4%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Chứng khoán AGRIBANK (AGR) có tiền thân là Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông Việt Nam được thành lập vào năm 2000. AGR hoạt động chính trong lĩnh vực môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khoán, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính, nhận uỷ thác và các dịch vụ tài chính khác. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 91,72 tỷ đồng, tăng 29.5% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 87.24%, tăng 21.96%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 176,35 tỷ đồng, tăng 4.63%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 5.66%, tăng 0.19%.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Công ty Chứng khoán
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (5 ngành nghề)
Môi giới chứng khoánTự doanh chứng khoánBảo lãnh phát hành chứng khoán và Đại lý phát hành chứng khoánTư vấn đầu tư chứng khoánLưu ký chứng khoán

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202548214229,4%5,5%3,2%62311.2630,73+16,7%+5,0%
202441313532,7%5,5%3,9%59210.7150,42+14,3%-7,6%
202336114640,5%5,9%4,8%64010.9390,23-1,6%0,0%700
202236714639,8%5,9%5,2%64010.9520,12-6,8%-62,5%600
202139439099,0%15,9%14,2%1.71110.7500,12+75,3%+303,1%
20202259743,1%4,6%4,2%4259.1970,09+10,2%+41,8%
20192046833,4%3,5%3,2%2988.6270,07+12,6%+0,7%
20181816837,4%3,6%3,5%2988.2020,02-2,0%+3,9%
20171856535,3%3,7%3,7%2857.7370,01+38,4%+116,1%
2016134-405-303,4%-24,6%-24,4%-1.7767.2280,01-20,8%-117,1%
2015169-187-110,6%-9,1%-8,3%-8209.0090,09-42,5%-1.018,7%
2014293206,9%0,9%0,7%889.8380,21

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
74,90%
Hà Huy Toàn
1,70%
Nguyễn Kim Hậu
0,40%
Vũ Thị Thúy Hà
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
22,90%