Tập đoàn nhựa công nghệ cao & thân thiện môi trường hàng đầu Đông Nam Á, sở hữu hệ sinh thái 5 lĩnh vực từ bao bì, nhựa kỹ thuật đến bất động sản khu công nghiệp (tr.3, tr.7)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Nhựa bao bì Sản xuất bao bì màng mỏng (túi T-shirt, túi shopping, túi cuộn, túi thực phẩm) và bao bì công nghiệp (bao jumbo, bao sling) (tr.10). Năm 2025 sản lượng bán bao bì đạt 118.572 tấn, tăng 11% so với cùng kỳ; doanh thu mảng bao bì tăng 10% (tr.32) | Mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng doanh thu toàn ngành nhựa Việt Nam (tr.30) | Cốt lõi |
Nhựa kỹ thuật và nhựa nội thất Sản xuất linh kiện nhựa ô tô, xe máy, thiết bị gia dụng, điện tử, điện thoại; sản phẩm nhựa phụ trợ (pallet, thùng nhựa); tấm ốp trần, sàn nhựa công nghệ cao (SPC, LVT), phào chỉ trang trí nội thất (tr.10). Nhà máy sản xuất tấm ốp sàn mới đi vào hoạt động 2024, nhà máy nhựa ép kỹ thuật (công suất 15.500 tấn/năm) dự kiến vận hành 2026 (tr.21, tr.34) | Giữ vị thế hàng đầu tại miền Bắc trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, phục vụ ngành ô tô/xe máy/điện tử (tr.21) | Tăng trưởng |
Nguyên vật liệu ngành nhựa Sản xuất phụ gia ngành nhựa: hạt PP, PE compound, hạt màu, filler, masterbatch (tr.10). Tập đoàn duy trì vị trí Top 5 nhà sản xuất hạt nhựa phụ gia và Top 3 nhà cung cấp hạt nhựa PE, PP tại Việt Nam (tr.21) | Tự chủ nguồn nguyên liệu đầu vào cho chuỗi sản xuất nội bộ, đồng thời mở rộng thị phần trong nước và quốc tế (tr.21) | Top 5 ngành |
Thương mại hạt nhựa Kinh doanh thương mại hạt nhựa PE, PP qua CTCP Nhựa An Phát Xanh và các công ty con của HII. Doanh thu năm 2025 đạt 3.752 tỷ đồng, giảm 45% so với 2024 do Tập đoàn thoái vốn tại HII (còn nắm giữ 45,1%, chuyển thành công ty liên kết) nên doanh thu HII không còn hợp nhất từ cuối tháng 3/2025 (tr.32) | Mảng thương mại quy mô lớn nhưng đang thu hẹp tỷ trọng hợp nhất do tái cơ cấu sở hữu (tr.32) | Tái cơ cấu |
Bất động sản khu công nghiệp Bán, cho thuê đất/nhà xưởng KCN; khai thác dịch vụ hạ tầng KCN; dịch vụ suất ăn công nghiệp (tr.10). Doanh thu năm 2025 đạt 166 tỷ đồng, tăng 18% so với 2024; KCN An Phát 1 đạt tỷ lệ lấp đầy 100% (tr.32). Doanh thu chưa thực hiện (tiền thuê nhận trước) tại 31/12/2025 là 2.552 tỷ đồng (tr.32) | Động lực tăng trưởng dài hạn mới, với KCN Lương Điền - Ngọc Liên (150ha, khởi công 19/12/2025) kỳ vọng đưa vào khai thác chính thức năm 2026 (tr.4, tr.34, tr.5) | Động lực mới |
Công ty Cổ phần Tập đoàn An Phát Holdings (APH), được thành lập năm 2017. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là Sản xuất, bán và kinh doanh thương mại sản phẩm nhựa; Sản xuất sản phẩm và nguyên liệu sinh học phân hủy hoàn toàn; Sản xuất bao bì và hạt nhựa; Kinh doanh nhà xưởng, cho thuê đất và hạ tầng khu công nghiệp...An Phát hiện là doanh nghiệp có quy mô lớn nhất trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm nhựa tại Việt Nam. Trong số các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm túi nilong trong cả nước vừa phục vụ xuất khẩu vừa phục vụ thị trường nội địa, An Phát là doanh nghiệp có quy mô lớn nhất với sản lượng sản xuất hơn 8.000 tấn/tháng. Ngày 28/07/2020, APH chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 10.747 | 402 | 14,0% | 3,7% | 6,9% | 3,2% | 1.648 | 23.758 | 1,17 | -24,3% | +29,9% | — |
| 2024 | 14.199 | 310 | 12,6% | 2,2% | 5,2% | 2,3% | 1.270 | 24.258 | 1,27 | -2,3% | +40,1% | — |
| 2023 | 14.533 | 221 | 9,8% | 1,5% | 3,9% | 1,8% | 906 | 23.291 | 1,17 | -16,3% | +284,8% | — |
| 2022 | 17.355 | 57 | 8,7% | 0,3% | 0,9% | 0,5% | 234 | 25.639 | 1,01 | +17,2% | -75,9% | — |
| 2021 | 14.812 | 238 | 11,5% | 1,6% | 4,0% | 1,9% | 975 | 24.357 | 1,07 | +74,3% | -1,5% | — |
| 2020 | 8.496 | 242 | 11,2% | 2,9% | 5,5% | 2,3% | 992 | 18.004 | 1,38 | -10,9% | -66,0% | — |
| 2019 | 9.534 | 712 | 11,3% | 7,5% | 17,5% | 7,1% | 2.918 | 16.652 | 1,46 | +18,6% | +304,1% | — |
| 2018 | 8.035 | 176 | 8,4% | 2,2% | 6,0% | 2,2% | 721 | 12.025 | 1,79 | — | — | — |
| 2017 | — | — | — | — | — | — | — | 8.160 | 1,51 | — | — | — |