ASM

Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sảnTài chính

Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai

Giá đóng cửa gần nhất
5,8nghìn đ
24,2% 1 năm8,3% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
A

Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai

Tập đoàn đa ngành ĐBSCL: thủy sản xuất khẩu (qua IDI) – bất động sản – điện mặt trời – dịch vụ du lịch

Thị trường chính: Nội địa (ĐBSCL, Thanh Hóa) + xuất khẩu cá tra (EU, Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Mexico...)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thương mại & xuất khẩu thủy sản (qua IDI)
Doanh thu 10.235 tỷ đồng năm 2025, đạt 93,5% so với năm 2024 và 83,3% kế hoạch — vẫn là lĩnh vực đóng góp doanh thu lớn nhất Tập đoàn (tr.78). Công ty con IDI (Sao Mai sở hữu 51,23%) vận hành 2 nhà máy chế biến cá tra đông lạnh công suất 450 tấn nguyên liệu/12 giờ, doanh thu thuần riêng IDI đạt 6.945 tỷ đồng, LNST 143 tỷ đồng (+96,97% so với 2024) (tr.50).
Lĩnh vực đóng góp doanh thu lớn nhất Tập đoàn, chiếm phần lớn tổng doanh thu hợp nhấtThủy sản
Bất động sản
Doanh thu năm 2025 đạt 76 tỷ đồng, tăng 12,5% so với 2024 nhưng chỉ đạt 27,3% kế hoạch do lùi thời điểm mở bán dự án Lam Sơn sang năm 2026 (tr.79). Danh mục dự án gồm Khu dân cư Bình Khánh 3, Bình Khánh 5, Cái Dầu - Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Hội An, Tân Hiệp, TTTM Lấp Vò, Xuân Thịnh, Cà Mau (tr.80) và dự án Lam Sơn Sao Vàng tại Thanh Hóa.
Mảng biên lợi nhuận cao nhưng đang trong giai đoạn phục hồi thận trọng, chưa đạt kế hoạchBĐS
Điện mặt trời
Vận hành 2 nhà máy: Điện mặt trời Sao Mai 210MWp tại An Giang (doanh thu 595,55 tỷ đồng) và Europlast Long An 50MWp tại Tây Ninh (doanh thu 165,95 tỷ đồng), tổng doanh thu năm 2025 đạt 765 tỷ đồng (tr.81). Các dự án cung cấp hơn 400 triệu kWh điện sạch/năm cho hệ thống điện quốc gia (tr.72).
Nguồn thu ổn định, nền tảng để mở rộng sang điện gió trong giai đoạn tớiNăng lượng
Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn
Doanh thu năm 2025 đạt 240 tỷ đồng, tăng 13,9% so với 2024, đạt 92,4% kế hoạch (tr.81). Xây dựng hệ sinh thái du lịch gồm khách sạn, nhà hàng, khu du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, tận dụng lợi thế An Giang.
Mảng bổ trợ, duy trì ổn định trong bối cảnh du lịch Việt Nam phục hồiDịch vụ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Xuất khẩu thủy sản đạt 3.258 tỷ đồng, tăng 15,2% so với năm 2024 (tr.16)
  • Thị trường xuất khẩu cá tra của IDI đa dạng hóa, bao phủ EU, Brazil, Colombia, Mexico, Hoa Kỳ, Trung Quốc và mở rộng thêm Ấn Độ, Hà Lan, Ai Cập, Australia, Singapore, khối CPTPP (tr.50)
  • Thị trường bất động sản Việt Nam ghi nhận tín hiệu phục hồi sau giai đoạn trầm lắng 2022–2024, nhưng thanh khoản và tâm lý nhà đầu tư còn thận trọng, lãi suất có xu hướng tăng cuối 2025 (tr.79)
  • Ngành du lịch Việt Nam đón khoảng 21,5 triệu lượt khách quốc tế và trên 130 triệu lượt khách nội địa năm 2025, tổng doanh thu du lịch ước gần 1 triệu tỷ đồng (tr.81)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần hợp nhất đạt 11.317 tỷ đồng, LNST đạt 137 tỷ đồng — chỉ bằng 54,4% so với năm 2024 và 19,5% kế hoạch năm (tr.15)
  • Lợi nhuận giảm mạnh chủ yếu do doanh thu BĐS chưa đạt kế hoạch (lùi mở bán dự án Lam Sơn Sao Vàng sang 2026), đồng thời chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn ở mức cao (tr.16)
  • Chiến lược mở rộng danh mục năng lượng sạch, đặc biệt hướng tới điện gió, trong giai đoạn phát triển tiếp theo (tr.81)
  • Tổng tài sản đạt 23.476 tỷ đồng (+2,71% so với 2024); hệ số Nợ/Tổng tài sản duy trì ở mức 0,65, Nợ/VCSH tăng nhẹ lên 1,86 (tr.82-83)
  • Rủi ro chính được Tập đoàn nêu: biến động giá bán và giá nguyên liệu đầu vào, thay đổi chính sách pháp lý ảnh hưởng dự án BĐS, biến động lãi suất vay và tỷ giá (tr.14)
Nguồn: BCTN ASM 2025 (Công ty CP Tập đoàn Sao Mai, ký 05/05/2026, 185 trang, kho FPTS)
Giá hiện tại
5,8 k₫
Vốn hoá
2.369 tỷ
P/E
17,3
P/B
0,29
EPS
337 đ
BVPS
20.179 đ
Cổ tức TM
1.500 đ (~25,8%)
Room ngoại
12,5%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
8,7 / 5,3
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 5,8 k₫
19,614,810,05,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
17k11k6k0k35%23%12%0%Năm 2010: Doanh thu 586 tỷ đNăm 2010: LNST 157 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 925 tỷ đNăm 2011: LNST 66 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.185 tỷ đNăm 2012: LNST 13 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.182 tỷ đNăm 2013: LNST 25 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.223 tỷ đNăm 2014: LNST 89 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 953 tỷ đNăm 2015: LNST 86 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 1.536 tỷ đNăm 2016: LNST 174 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 2.165 tỷ đNăm 2017: LNST 168 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 8.961 tỷ đNăm 2018: LNST 1.198 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 14.410 tỷ đNăm 2019: LNST 823 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 12.641 tỷ đNăm 2020: LNST 572 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 11.465 tỷ đNăm 2021: LNST 704 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 13.808 tỷ đNăm 2022: LNST 963 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 11.987 tỷ đNăm 2023: LNST 274 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 12.022 tỷ đNăm 2024: LNST 251 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 11.340 tỷ đNăm 2025: LNST 137 tỷ đ25Biên ròng: 26,8%Biên ròng: 7,2%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 7,3%Biên ròng: 9,0%Biên ròng: 11,3%Biên ròng: 7,7%Biên ròng: 13,4%Biên ròng: 5,7%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 6,1%Biên ròng: 7,0%Biên ròng: 2,3%Biên ròng: 2,1%Biên ròng: 1,2%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (ASM) có tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được thành lập vào năm 1997. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, phụ phẩm, và dịch vụ du lịch. ASM đã tham gia đầu tư phát triển gần 100 dự án bất động sản trải dài khắp cả nước. Công ty sở hữu Nhà máy Thủy sản với công suất 600 tấn nguyên liệu/ngày, Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản với công suất 378.000 tấn/năm và nhà máy tinh luyện dầu cá của ASM với công suất 200 tấn/ngày. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành, nghỉ dưỡng, và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời thông qua các công ty con. ASM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (19 ngành nghề)
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, đường ống cấp thoát nước, công trình thủy lợi, công trình ngầm dưới nướcSan lấp mặt bằngXây lắp điện nướcSản xuất và mua bán vật liệu xây dựng, khai thác cát, sỏiSản xuất bột ma títSản xuất mua bán tràm xây dựngKinh doanh bất động sản, nhà nghỉ dưỡng lão, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, kinh doanh phòng hát karaokeDịch vụ ăn uống, giải khát, các dịch vụ du lịch, dịch vụ massageDịch vụ và kinh doanh điện năngLắp đặt hệ thống điều hòa không khí, làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâmLắp đặt hệ thống thang máy, cầu thang, băng chuyền tự độngLắp đặt hệ thống bơm ống nước, điều hòa không khíLắp đặt các thiết bị điện lạnh, cơ điện lạnh và kho lạnh nhà máy thủy sảnMua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh (lò sưởi kim loại, hệ thống sưởi bằng nước nóng, nước lạnh)Mua bán linh kiện điện tử, viễn thông và điều khiểnNuôi trồng, chế biến thủy sảnmua bán cá và thủy sảnĐào tạo nghề và đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoàiĐại lý đổi ngoại tệ

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202511.34013712,1%1,2%1,7%0,6%33720.1791,86-5,7%-45,5%
202412.02225111,5%2,1%3,1%1,1%61719.8721,83+0,3%-8,4%
202311.98727411,2%2,3%3,5%1,3%67319.2851,59-13,2%-71,5%
202213.80896314,1%7,0%12,3%5,0%2.36619.2631,43+20,4%+36,8%
202111.46570411,3%6,1%9,3%3,9%1.73018.6141,40-9,3%+23,0%1.500
202012.64157210,7%4,5%8,3%3,3%1.40516.8851,56-12,3%-30,5%
201914.4108239,5%5,7%13,1%5,3%2.02215.4841,47+60,8%-31,3%200
20188.9611.19811,9%13,4%20,9%10,0%2.94314.0961,09+313,9%+614,1%800
20172.16516811,5%7,7%5,9%3,0%4136.9830,97+40,9%-3,5%
20161.53617422,4%11,3%6,6%3,6%4286.4990,85+61,2%+102,4%
20159538619,9%9,0%3,5%2,2%2115.9850,60-22,1%-3,7%
20141.2238916,1%7,3%7,0%3,6%2193.1400,94+3,5%+249,8%
20131.1822510,4%2,2%3,6%1,5%611.7301,38-0,3%+92,4%500
20121.1851310,2%1,1%2,0%0,8%321.6681,32+28,1%-80,1%
20119256620,0%7,2%10,0%4,8%1621.6391,07+58,0%-57,7%
201058615729,9%26,8%39,1%12,6%3869882,10+6,8%+159,8%3.000
20095486017,5%11,0%20,3%8,0%1477321,55+95,3%+171,5%2.000
20082812214,8%7,9%8,3%2,6%546582,25+38,0%-47,4%
20072034233,1%20,8%17,1%6,7%1036071,57+97,8%+120,5%

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Lê Thanh Thuấn
19,30%
Lê Tuấn Anh
11,30%
PYN Elite Fund
11,20%
Lê Thị Nguyệt Thu
5,30%
Võ Thị Thanh Tâm
5,20%
Lê Thị Thiên Trang
5,10%
Nguyễn Văn Phụng
5,00%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
37,60%