Tập đoàn đa ngành ĐBSCL: thủy sản xuất khẩu (qua IDI) – bất động sản – điện mặt trời – dịch vụ du lịch
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thương mại & xuất khẩu thủy sản (qua IDI) Doanh thu 10.235 tỷ đồng năm 2025, đạt 93,5% so với năm 2024 và 83,3% kế hoạch — vẫn là lĩnh vực đóng góp doanh thu lớn nhất Tập đoàn (tr.78). Công ty con IDI (Sao Mai sở hữu 51,23%) vận hành 2 nhà máy chế biến cá tra đông lạnh công suất 450 tấn nguyên liệu/12 giờ, doanh thu thuần riêng IDI đạt 6.945 tỷ đồng, LNST 143 tỷ đồng (+96,97% so với 2024) (tr.50). | Lĩnh vực đóng góp doanh thu lớn nhất Tập đoàn, chiếm phần lớn tổng doanh thu hợp nhất | Thủy sản |
Bất động sản Doanh thu năm 2025 đạt 76 tỷ đồng, tăng 12,5% so với 2024 nhưng chỉ đạt 27,3% kế hoạch do lùi thời điểm mở bán dự án Lam Sơn sang năm 2026 (tr.79). Danh mục dự án gồm Khu dân cư Bình Khánh 3, Bình Khánh 5, Cái Dầu - Châu Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Hội An, Tân Hiệp, TTTM Lấp Vò, Xuân Thịnh, Cà Mau (tr.80) và dự án Lam Sơn Sao Vàng tại Thanh Hóa. | Mảng biên lợi nhuận cao nhưng đang trong giai đoạn phục hồi thận trọng, chưa đạt kế hoạch | BĐS |
Điện mặt trời Vận hành 2 nhà máy: Điện mặt trời Sao Mai 210MWp tại An Giang (doanh thu 595,55 tỷ đồng) và Europlast Long An 50MWp tại Tây Ninh (doanh thu 165,95 tỷ đồng), tổng doanh thu năm 2025 đạt 765 tỷ đồng (tr.81). Các dự án cung cấp hơn 400 triệu kWh điện sạch/năm cho hệ thống điện quốc gia (tr.72). | Nguồn thu ổn định, nền tảng để mở rộng sang điện gió trong giai đoạn tới | Năng lượng |
Dịch vụ – Du lịch – Khách sạn Doanh thu năm 2025 đạt 240 tỷ đồng, tăng 13,9% so với 2024, đạt 92,4% kế hoạch (tr.81). Xây dựng hệ sinh thái du lịch gồm khách sạn, nhà hàng, khu du lịch sinh thái - nghỉ dưỡng, tận dụng lợi thế An Giang. | Mảng bổ trợ, duy trì ổn định trong bối cảnh du lịch Việt Nam phục hồi | Dịch vụ |
Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (ASM) có tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sao Mai tỉnh An Giang được thành lập vào năm 1997. Công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, phụ phẩm, và dịch vụ du lịch. ASM đã tham gia đầu tư phát triển gần 100 dự án bất động sản trải dài khắp cả nước. Công ty sở hữu Nhà máy Thủy sản với công suất 600 tấn nguyên liệu/ngày, Nhà máy chế biến thức ăn thủy sản với công suất 378.000 tấn/năm và nhà máy tinh luyện dầu cá của ASM với công suất 200 tấn/ngày. Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ du lịch lữ hành, nghỉ dưỡng, và lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời thông qua các công ty con. ASM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 11.340 | 137 | 12,1% | 1,2% | 1,7% | 0,6% | 337 | 20.179 | 1,86 | -5,7% | -45,5% | — |
| 2024 | 12.022 | 251 | 11,5% | 2,1% | 3,1% | 1,1% | 617 | 19.872 | 1,83 | +0,3% | -8,4% | — |
| 2023 | 11.987 | 274 | 11,2% | 2,3% | 3,5% | 1,3% | 673 | 19.285 | 1,59 | -13,2% | -71,5% | — |
| 2022 | 13.808 | 963 | 14,1% | 7,0% | 12,3% | 5,0% | 2.366 | 19.263 | 1,43 | +20,4% | +36,8% | — |
| 2021 | 11.465 | 704 | 11,3% | 6,1% | 9,3% | 3,9% | 1.730 | 18.614 | 1,40 | -9,3% | +23,0% | 1.500 |
| 2020 | 12.641 | 572 | 10,7% | 4,5% | 8,3% | 3,3% | 1.405 | 16.885 | 1,56 | -12,3% | -30,5% | — |
| 2019 | 14.410 | 823 | 9,5% | 5,7% | 13,1% | 5,3% | 2.022 | 15.484 | 1,47 | +60,8% | -31,3% | 200 |
| 2018 | 8.961 | 1.198 | 11,9% | 13,4% | 20,9% | 10,0% | 2.943 | 14.096 | 1,09 | +313,9% | +614,1% | 800 |
| 2017 | 2.165 | 168 | 11,5% | 7,7% | 5,9% | 3,0% | 413 | 6.983 | 0,97 | +40,9% | -3,5% | — |
| 2016 | 1.536 | 174 | 22,4% | 11,3% | 6,6% | 3,6% | 428 | 6.499 | 0,85 | +61,2% | +102,4% | — |
| 2015 | 953 | 86 | 19,9% | 9,0% | 3,5% | 2,2% | 211 | 5.985 | 0,60 | -22,1% | -3,7% | — |
| 2014 | 1.223 | 89 | 16,1% | 7,3% | 7,0% | 3,6% | 219 | 3.140 | 0,94 | +3,5% | +249,8% | — |
| 2013 | 1.182 | 25 | 10,4% | 2,2% | 3,6% | 1,5% | 61 | 1.730 | 1,38 | -0,3% | +92,4% | 500 |
| 2012 | 1.185 | 13 | 10,2% | 1,1% | 2,0% | 0,8% | 32 | 1.668 | 1,32 | +28,1% | -80,1% | — |
| 2011 | 925 | 66 | 20,0% | 7,2% | 10,0% | 4,8% | 162 | 1.639 | 1,07 | +58,0% | -57,7% | — |
| 2010 | 586 | 157 | 29,9% | 26,8% | 39,1% | 12,6% | 386 | 988 | 2,10 | +6,8% | +159,8% | 3.000 |
| 2009 | 548 | 60 | 17,5% | 11,0% | 20,3% | 8,0% | 147 | 732 | 1,55 | +95,3% | +171,5% | 2.000 |
| 2008 | 281 | 22 | 14,8% | 7,9% | 8,3% | 2,6% | 54 | 658 | 2,25 | +38,0% | -47,4% | — |
| 2007 | 203 | 42 | 33,1% | 20,8% | 17,1% | 6,7% | 103 | 607 | 1,57 | +97,8% | +120,5% | — |