Dịch vụ phi hàng không & bán lẻ tại sân bay (Taseco Airs)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bách hóa lưu niệm (Lucky Retail, Kadoo) 61 điểm kinh doanh tại 6 sân bay quốc tế, doanh thu 470 tỷ đồng năm 2025 (tr.34-35) | Mảng dẫn đầu tỷ trọng doanh thu toàn hệ thống | 27,3% DT 2025 |
Hàng miễn thuế (Jalux Taseco, sở hữu 51%) 8 điểm kinh doanh tại 4 CHK Nội Bài, Đà Nẵng, Sài Gòn, Phú Quốc; liên doanh cùng JALUX Inc. (Nhật Bản); doanh thu 385,9 tỷ đồng (tr.10,34-35) | Lĩnh vực kinh doanh trọng tâm trong chiến lược dài hạn | 22,3% DT 2025 |
Nhà hàng & Fastfood (Lucky Fastfood, Sky) 54 điểm kinh doanh, tăng 12 điểm trong 2025 (10 điểm tại nhà ga T3 Tân Sơn Nhất, 2 điểm tại Phú Quốc); doanh thu 389,8 tỷ đồng (tr.11,34-35) | Mảng mở rộng nhanh nhất về số điểm bán trong năm 2025 | 22,6% DT 2025 |
Phòng chờ thương gia (VIP Lounge) 61 phòng chờ hợp tác cùng Vietcombank, Nam Á Bank, Techcombank tại Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất; tăng thêm 4 phòng trong 2025, đóng góp 209,9 tỷ đồng doanh thu (tr.13,35) | Mảng dịch vụ cao cấp tăng trưởng mạnh nhất về đóng góp doanh thu | 12,2% DT 2025 |
Dịch vụ khách sạn (À La Carte Đà Nẵng) Khách sạn căn hộ 4 sao tại bờ biển Mỹ Khê, hơn 10 năm hoạt động; doanh thu 70,7 tỷ đồng, ổn định so với 2024 (tr.15,35) | Mảng du lịch nghỉ dưỡng bổ trợ hệ sinh thái phi hàng không | 4,1% DT 2025 |
Suất ăn hàng không (VinaCS, công ty liên kết sở hữu 29,29%) 2 nhà máy vận hành tại Nội Bài và Cam Ranh, chuẩn bị đưa vào vận hành nhà máy tại Cảng HKQT Long Thành; đối tác gồm Qatar Airways, Vietjet Air, Bamboo Airways (tr.17,26) | Công ty liên kết mở rộng dư địa tăng trưởng sang sân bay Long Thành | Liên kết 29,29% |
Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco (AST) có tiền thân là Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco Nội Bài được thành lập vào năm 2015. Năm 2017, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh, thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng không Taseco. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nhà hàng, bán hàng bách hóa, lưu niệm tại sân bay, kinh doanh khách sạn, dịch vụ quảng cáo và sản xuất cung cấp xuất ăn hàng không. Mạng lưới hoạt động dinh doanh của AST rộng khắp các cảng hàng không quốc tế trên cả nước. Chuỗi dịch vụ của Taseco Airs có mặt trên các sân bay từ miền Bắc (Sân bay quốc tế Nội Bài, Sân bay quốc tế Vân Đồn) vào miền Trung (Sân bay Quốc tế Đà Nẵng và Sân bay quốc tế Phú Bài – Huế) đến miền Nam (Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất và Sân bay quốc tế Phú Quốc). Ngày 04/01/2018, AST chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.727 | 326 | 63,5% | 18,9% | 47,4% | 31,6% | 7.244 | 15.267 | 0,50 | +29,8% | +61,0% | 2.500 |
| 2024 | 1.330 | 202 | 61,1% | 15,2% | 32,7% | 23,7% | 4.489 | 13.733 | 0,38 | +20,9% | +34,4% | 3.000 |
| 2023 | 1.100 | 151 | 58,1% | 13,7% | 25,6% | 20,0% | 3.356 | 13.067 | 0,28 | +82,1% | +345,5% | 1.200 |
| 2022 | 604 | 34 | 52,9% | 5,6% | 7,4% | 5,8% | 756 | 10.111 | 0,27 | +290,4% | +126,3% | — |
| 2021 | 155 | -129 | 27,8% | -83,1% | -31,2% | -25,6% | -2.867 | 9.156 | 0,22 | -57,0% | -149,3% | — |
| 2020 | 359 | -52 | 41,7% | -14,3% | -9,5% | -8,2% | -1.156 | 12.000 | 0,16 | -68,5% | -124,3% | — |
| 2019 | 1.141 | 212 | 54,2% | 18,6% | 33,0% | 24,3% | 4.711 | 14.311 | 0,36 | +31,9% | +30,1% | 3.000 |
| 2018 | 865 | 163 | 53,9% | 18,9% | 29,4% | 24,5% | 3.622 | 12.333 | 0,20 | +31,2% | +10,2% | 1.500 |
| 2017 | 659 | 148 | 52,8% | 22,5% | 31,6% | 23,6% | 3.289 | 10.422 | 0,33 | +108,0% | +239,4% | 2.000 |
| 2016 | 317 | 44 | 53,2% | 13,8% | 21,6% | 11,9% | 978 | 4.489 | 0,82 | +719,7% | +3.871,5% | — |
| 2015 | 39 | 1 | 48,8% | 2,8% | 4,0% | 2,2% | 22 | 600 | 0,87 | — | — | — |