Nhà thầu xây dựng hạ tầng - dân dụng gắn với hệ sinh thái Becamex, đang mở rộng sang bất động sản và vật liệu xây dựng
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây dựng Doanh thu 681 tỷ đồng, chiếm 77% tổng doanh thu năm 2025, tăng 146% so với 277,07 tỷ đồng năm 2024 (tr.28-29). Thi công hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng và giao thông, tập trung cho công ty mẹ, công ty con, liên doanh, liên kết và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn Becamex (tr.29). | Mảng cốt lõi, nền tảng ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh (tr.29) | 77% DT · 681 tỷ |
Kinh doanh bất động sản Doanh thu 180 tỷ đồng, chiếm 20% tổng doanh thu năm 2025, trong khi năm 2024 ghi nhận doanh thu âm 5,09 tỷ đồng (tr.28-29). Định hướng đa dạng hóa sản phẩm bất động sản phục vụ nhà đầu tư và người tiêu dùng (tr.16). | Mảng đang phục hồi, bắt đầu đóng góp trở lại vào cơ cấu doanh thu (tr.29) | 20% DT · 180 tỷ |
Bán thành phẩm Doanh thu 17 tỷ đồng, chiếm 2% tổng doanh thu năm 2025, giảm 15% so với gần 21 tỷ đồng năm 2024 (tr.28-29). | Mảng phụ, bổ sung nguồn thu và hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh chung (tr.29) | 2% DT · 17 tỷ |
Vật liệu xây dựng bằng nhựa (mới) Theo kế hoạch sắp tới, Công ty định hướng đầu tư và phát triển lĩnh vực kinh doanh mới: sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng bằng nhựa, gạch bê tông đúc sẵn, tấm tường bê tông đúc sẵn Acotec (tr.16), thực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Sản xuất thương mại nhựa Bình Dương (BCE sở hữu 100% vốn, vốn điều lệ 50 tỷ đồng, tr.14). | Mảng mở rộng mới, đa dạng hóa nguồn thu ngoài xây dựng - bất động sản (tr.16) | 100% sở hữu · mới |
Công ty Cổ phần Xây Dựng và Giao Thông Bình Dương (BCE) được thành lập năm 2002. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp, giao thông và kinh doanh bất động sản. Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra tại Bình Dương. Công ty đã tham gia thi công thành công nhiều công trình với tiến độ thi công đảm bảo và chất lượng cao như: Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, dự án phố thương mại Rich Town tại thành phố mới Bình Dương, Văn phòng Khu Liên Hợp Tỉnh Bình Dương. So với các đơn vị cùng ngành có thương hiệu mạnh như Công ty CP Xây Dựng và Đĩa ốc Hòa Bình, COTECCONS, Cơ khí Hai Thành, Tiên Tiến, Đại Dũng, trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ của công ty đạt vào hạng khá. Trong lĩnh vực bất động sản, BCE đã thực hiện thành công nhiều dự án lớn như Trung tâm thương mại Mỹ Phước II, phố thương mại Rich Town... Ngày 28/06/2010 BCE chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 880 | 102 | 18,8% | 11,6% | 21,4% | 4,0% | 2.429 | 11.310 | 4,40 | +195,1% | +36,4% | — |
| 2024 | 298 | 75 | 37,0% | 25,0% | 19,3% | 10,5% | 1.786 | 9.190 | 0,85 | +142,9% | +6.972,2% | 300 |
| 2023 | 123 | 1 | 31,1% | 0,9% | 0,3% | 0,2% | 24 | 7.976 | 1,06 | +11,0% | +101,8% | — |
| 2022 | 111 | -58 | -18,7% | -52,8% | -17,6% | -9,0% | -1.381 | 7.929 | 0,95 | -0,6% | -363,8% | — |
| 2021 | 111 | 22 | 33,0% | 19,9% | 5,6% | 2,7% | 524 | 9.357 | 1,06 | -73,7% | -33,1% | — |
| 2020 | 423 | 33 | 13,7% | 7,8% | 9,2% | 3,5% | 786 | 8.524 | 1,62 | -33,2% | -11,0% | 900 |
| 2019 | 633 | 37 | 9,3% | 5,9% | 10,1% | 4,3% | 881 | 8.738 | 1,33 | +85,2% | +0,4% | 1.200 |
| 2018 | 342 | 37 | 15,4% | 10,8% | 10,1% | 2,9% | 881 | 8.714 | 2,53 | -41,0% | +26,8% | 1.000 |
| 2017 | 579 | 29 | 4,9% | 5,0% | 8,2% | 2,5% | 690 | 8.500 | 2,25 | -32,8% | +89,0% | 800 |
| 2016 | 862 | 15 | 3,6% | 1,8% | 4,3% | 1,2% | 357 | 8.476 | 2,55 | +68,7% | -38,7% | 800 |
| 2015 | 511 | 25 | 9,4% | 4,9% | 7,1% | 1,4% | 595 | 8.405 | 4,10 | -16,7% | +17,6% | 700 |
| 2014 | 613 | 21 | 5,9% | 3,5% | 6,1% | 2,3% | 500 | 8.357 | 1,71 | -19,6% | -54,5% | 700 |
| 2013 | 763 | 47 | 9,9% | 6,2% | 12,6% | 6,1% | 1.119 | 8.857 | 1,06 | +5,9% | -8,7% | 1.300 |
| 2012 | 720 | 52 | 10,5% | 7,2% | 13,8% | 7,0% | 1.238 | 8.905 | 0,97 | +18,9% | -8,8% | 1.500 |
| 2011 | 606 | 57 | 12,8% | 9,3% | 15,0% | 8,2% | 1.357 | 8.952 | 0,82 | -3,5% | +31,3% | 1.700 |
| 2010 | 628 | 43 | 9,3% | 6,9% | 18,8% | 9,9% | 1.024 | 5.429 | 0,91 | +127,6% | +24,3% | 1.700 |
| 2009 | 276 | 35 | 16,2% | 12,6% | 15,5% | 8,9% | 833 | 5.333 | 0,74 | +13,2% | +65,5% | — |
| 2008 | 244 | 21 | 11,7% | 8,6% | 17,9% | 12,3% | 500 | 2.786 | 0,45 | +6,4% | -13,7% | — |
| 2007 | 229 | 24 | 15,9% | 10,6% | 19,2% | 12,1% | 571 | 3.000 | 0,59 | +90,1% | +249,8% | — |