BMC

Khai khoáng chungNguyên vật liệu

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định

Giá đóng cửa gần nhất
11,2nghìn đ
36,7% 1 năm26,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
B

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định

BIMICO — khai thác & chế biến sâu sa khoáng titan-zircon (tr.2)

Thị trường chính: Nội địa + xuất khẩu (Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc) (tr.3)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ilmenite (tinh quặng)
Sản phẩm chính của Công ty, hàm lượng 48%-51,5% TiO2, khai thác & tuyển tại Xí nghiệp Sa khoáng Nam Dê Gi (tr.3, tr.4)
Nguyên liệu chính cung cấp cho Nhà máy Xỉ Titan Bình Định, phần còn lại bán cho khách hàng ngoài (tr.4)Nguyên liệu chính
Xỉ Titan
Sản phẩm chế biến sâu tại Nhà máy Xỉ Titan Bình Định, hàm lượng 85%-92% TiO2, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc (tr.3)
Sản phẩm giá trị gia tăng cao nhất, trọng tâm chiến lược mở rộng chế biến sâu, giảm phụ thuộc quặng thô (tr.6, tr.21)Chế biến sâu
Zircon, Rutile, Monazite
Sản phẩm phụ thu được trong quá trình chế biến sa khoáng — bột Zircon mịn hàm lượng 65% ZrO2, Rutile 87%-92% TiO2, Monazite REO>57% (tr.3)
Hợp chất dùng trong ngành gạch men, que hàn điện, chế tạo bột màu TiO2 (tr.3)Sản phẩm phụ
Gang hợp kim
Phụ phẩm từ dây chuyền luyện xỉ titan, hàm lượng Fe ≥98% (tr.3)
Sản phẩm phụ đi kèm sản xuất xỉ titan, giá cả tương đối ổn định trong năm 2025 (tr.19)Phụ phẩm

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường xuất khẩu: xỉ titan & gang hợp kim đạt tiêu chuẩn xuất sang Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc (tr.3)
  • Kim ngạch xuất khẩu 2025 chỉ đạt 2.056 nghìn USD, bằng 57,79% kế hoạch năm và 32,55% so với 2024 (tr.8)
  • Thị trường titan thế giới 2025 vẫn chưa phục hồi, chịu tác động tiêu cực từ chiến tranh tại châu Âu; giá tinh quặng titan tăng không đáng kể, giá sản phẩm chế biến sâu chưa cải thiện (tr.19)
  • Nhu cầu nội địa gắn với các ngành hàng không, ô tô, sơn phủ, gốm sứ, bất động sản — biến động khó lường ảnh hưởng sức tiêu thụ titan (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu 2025 chỉ đạt 119,9 tỷ đồng, bằng 87,52% kế hoạch và 61,39% so với 2024; lợi nhuận sau thuế 11,516 tỷ đồng, còn 45,09% so với 2024 (tr.8, tr.19)
  • Rủi ro nguyên liệu lớn nhất: giấy phép khai thác mỏ hết hạn, quá trình xin cấp phép mỏ mới kéo dài gây thiếu hụt nguyên liệu, phải mua ngoài để chế biến (tr.7, tr.19)
  • Sản lượng tiêu thụ 2025 đạt 4.749 tấn sản phẩm các loại, giá cả các sản phẩm về cơ bản không biến động nhiều so với năm trước (tr.8)
  • Chiến lược trung-dài hạn: tập trung chế biến sâu, giảm dần phụ thuộc khai thác quặng thô, tìm nguồn nguyên liệu thay thế trong và ngoài nước (tr.6, tr.21)
  • Cơ cấu tài chính an toàn: hệ số Nợ/Tổng nguồn vốn chỉ 5,85%, khả năng thanh toán hiện hành 1.411,56% cuối năm 2025 (tr.20)
Nguồn: Đọc trực tiếp BCTN BMC năm 2025 (57 trang, ký ngày 13/03/2026), qua pdftotext -layout — trích dẫn tr.1-21 (Tổng quan HĐKD, thị trường titan-zircon, rủi ro, KQKD tài chính)
Giá hiện tại
11,2 k₫
Vốn hoá
134 tỷ
P/E
11,2
P/B
0,59
EPS
1.000 đ
BVPS
19.000 đ
Cổ tức TM
1.300 đ (~11,6%)
Room ngoại
4,6%
Sở hữu NN
25,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
19,9 / 12,2
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 11,2 k₫
31,323,716,18,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k0k0k0k32%21%11%-0%Năm 2010: Doanh thu 124 tỷ đNăm 2010: LNST 23 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 372 tỷ đNăm 2011: LNST 91 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 402 tỷ đNăm 2012: LNST 86 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 445 tỷ đNăm 2013: LNST 80 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 178 tỷ đNăm 2014: LNST 21 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 123 tỷ đNăm 2015: LNST 12 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 110 tỷ đNăm 2016: LNST 9 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 217 tỷ đNăm 2017: LNST 10 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 132 tỷ đNăm 2018: LNST 13 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 191 tỷ đNăm 2019: LNST 16 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 226 tỷ đNăm 2020: LNST 15 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 137 tỷ đNăm 2021: LNST 17 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 183 tỷ đNăm 2022: LNST 21 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 180 tỷ đNăm 2023: LNST 24 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 195 tỷ đNăm 2024: LNST 26 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 120 tỷ đNăm 2025: LNST 12 tỷ đ25Biên ròng: 18,8%Biên ròng: 24,5%Biên ròng: 21,5%Biên ròng: 18,0%Biên ròng: 11,8%Biên ròng: 9,8%Biên ròng: 8,4%Biên ròng: 4,5%Biên ròng: 10,2%Biên ròng: 8,4%Biên ròng: 6,6%Biên ròng: 12,7%Biên ròng: 11,7%Biên ròng: 13,4%Biên ròng: 13,1%Biên ròng: 9,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định (BMC), tiền thân là Công ty Khoáng Sản Bình Định được thành lập năm 1985, là một trong những công ty có uy tín và tiên phong trong lĩnh vực khai thác sa khoáng tại tỉnh Bình Định cũng như ở Việt Nam. Năm 2001 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. BMC là một trong những doanh nghiệp khai thác chế biến kinh doanh khoáng sản tiên phong tại Việt nam. Sản phẩm chính của Công ty là Ilmentie nguyên liệu chính để sản xuất bột màu Titan dioxit (TiO2) và kim loại Titan. Hơn 95% sản phẩm của công ty xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản, Malaysia, Trung Quốc. BMC hiện đang quản lý nhà máy khoáng sản Nam De Gi và nhà máy xỉ titan tại tỉnh Bình Định. Công ty có công suất tinh luyện 80.000 tấn quặng titan / năm, 90% trong số đó là ilmenit và 10% còn lại là các sản phẩm phụ bao gồm zircon, rutile, monazite và từ tính. Nhà máy xỉ titan với công suất 35.000 tấn / năm đang hoạt động ở mức 70 - 80% công suất. Các khách hàng lớn của công ty là các nhà nhập khẩu quặng của nước ngoài như Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd, Qinzhou Qinnan District Jia Hua Import Export Td.,Lmt, Mineral Venture Internation Ltd (Mvi). Ngày 28/12/2006, BMC chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE);

Nhóm ngành
Nguyên vật liệu
Ngành (ICB cấp 4)
Khai khoáng chung
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (7 ngành nghề)
Khai thác khoáng sản từ quặng sa khoáng titan và các loại quặng, khoáng sản khácCác hoạt động hỗ trợ khai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí)Mua bán các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loại quặng khoáng sảnKiểm tra, phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sảnChế biến khoáng sản từ quặng sa khoáng titan và các loại quặng, khoáng sản khácMua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng titan và các loại quặng, khoáng sản khácTổ chức hoạt động du lịch

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20251201222,3%9,6%5,1%4,8%1.00019.0000,06-38,6%-54,9%
20241952627,5%13,1%10,8%9,9%2.16719.7500,09+8,5%+5,6%1.300
20231802427,5%13,4%10,6%9,6%2.00019.0000,10-1,7%+13,4%1.150
20221832123,7%11,7%9,8%8,9%1.75018.1670,10+33,2%+22,3%900
20211371729,9%12,7%8,4%7,2%1.41717.3330,17-39,1%+17,1%800
20202261524,2%6,6%7,4%6,5%1.25016.8330,13+18,2%-7,4%800
20191911623,7%8,4%8,0%7,3%1.33316.7500,10+44,4%+19,4%800
20181321331,0%10,2%6,9%5,5%1.08316.3330,25-39,2%+39,2%800
20172171014,6%4,5%5,0%4,3%83316.0000,17+98,0%+4,8%700
2016110917,7%8,4%4,8%4,2%75015.9170,15-10,9%-23,5%600
20151231225,0%9,8%6,2%5,1%1.00016.3330,21-30,8%-42,7%1.000
20141782126,3%11,8%9,4%8,2%1.75018.5830,15-60,0%-73,7%3.000
20134458032,3%18,0%37,3%29,3%6.66717.8330,27+10,8%-7,4%4.000
20124028639,8%21,5%42,4%31,9%7.16717.0000,33+7,9%-5,5%3.000
20113729135,1%24,5%48,6%35,5%7.58315.6670,37+200,4%+292,9%5.000
20101242330,2%18,8%19,2%13,7%1.91710.0830,40+21,6%+7,6%2.300
20091022235,0%21,2%18,0%14,2%1.83310.0000,26-21,7%-53,6%3.000
20081304735,0%35,8%37,9%35,4%3.91710.2500,07+15,5%+7,7%3.500
20071134348,8%38,4%57,2%45,8%3.5836.3330,25+113,7%+125,8%2.500

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Quỹ Đầu tư Phát triển Tỉnh Gia Lai
24,90%
Văn Phòng Tỉnh Ủy Bình Định
15,50%
Nguyễn Đức Huyện
5,40%
Nguyễn Thị Minh Huyền
1,50%
Ngô Văn Tổng
0,50%
Huỳnh Ngọc Bích
0,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
51,90%