Bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam — cổ đông chiến lược AXA (Pháp), mã BMI
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bảo hiểm sức khỏe & con người Cam kết chi trả quyền lợi tài chính khi xảy ra rủi ro ảnh hưởng sức khỏe, thân thể, tính mạng; hệ sinh thái từ bảo hiểm sức khỏe phổ thông đến cao cấp, bảo hiểm du lịch, gói chuyên biệt cho doanh nghiệp, học sinh - sinh viên (tr.21). | Nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu phí bảo hiểm gốc — 39,31% năm 2025, giảm so với mức 41,66% của 2024 (tr.72). | 39,31% doanh thu phí gốc |
Bảo hiểm cháy nổ & tài sản - kỹ thuật Lá chắn tài chính trước rủi ro trong xây dựng, sản xuất, kinh doanh — gồm cháy nổ bắt buộc, mọi rủi ro tài sản - kỹ thuật, trách nhiệm pháp lý, gián đoạn kinh doanh (tr.21). | Tỷ trọng doanh thu phí gốc tăng lên 19,75% (từ 18,48% năm 2024) — tăng trưởng nhanh thứ hai, nhưng cũng chịu tổn thất lớn do sập mái, hư hại máy móc trong mùa bão 2025 (tr.72, 33). | 19,75% doanh thu phí gốc |
Bảo hiểm xe cơ giới Bảo vệ toàn diện phương tiện giao thông đường bộ — trách nhiệm dân sự, vật chất xe, tai nạn cho lái/phụ xe và người ngồi trên xe (tr.20). | Tỷ trọng tăng lên 17,03% (từ 15,85% năm 2024); là nghiệp vụ chịu áp lực bồi thường nặng nhất do ngập lụt/thủy kích, tỷ lệ bồi thường toàn ngành ước vượt 60% năm 2025 (tr.72, 33). | 17,03% doanh thu phí gốc |
Bảo hiểm hàng hải & hàng không Bảo hiểm hàng hóa và thân tàu cho vận tải biển; thân máy bay, trách nhiệm dân sự hàng không và bảo hiểm hành khách cho ngành vận tải hàng không (tr.20-21). | Nhóm nghiệp vụ chuyên biệt, đa dạng hóa danh mục ngoài các dòng sản phẩm đại chúng — bảo hiểm tàu chiếm 3,20% và hàng hóa vận chuyển chiếm 3,10% doanh thu phí gốc năm 2025 (tr.72). | ~6,3% doanh thu phí gốc |
Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ (nhận tái) Nhận tái bảo hiểm từ đối tác trong và ngoài nước, được hỗ trợ kỹ thuật thẩm định rủi ro từ cổ đông chiến lược AXA (Pháp) (tr.73). | Tăng trưởng đột phá 18,16% so với 2024, vượt 14,72% kế hoạch, nâng tỷ trọng lên 11,32% tổng doanh thu năm 2025 (tr.37, 73). | +18,16% YoY |
Đầu tư tài chính Danh mục đầu tư tập trung tiền gửi tại các ngân hàng thương mại uy tín và trái phiếu Chính phủ, theo chiến lược thận trọng ưu tiên thanh khoản (tr.37). | Đóng góp 319.767 triệu đồng, tương đương 4,50% tổng doanh thu năm 2025 (tr.36-37). | 4,50% tổng doanh thu |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (BMI) có tiền thân là Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập thành lập bởi Bộ Tài chính vào năm 1994. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và đầu tư tài chính. BMI chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm chính của Bảo Minh gồm: bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm hàng không. BMI hiện có 1 trung tâm đào tạo, 2 trung tâm bồi thường và 65 đơn vị thành viên trải dài cả nước. BMI được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 04/2008.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2024 | 5.123 | — | — | — | — | — | — | 18.689 | 1,75 | +8,5% | — | 500 |
| 2023 | 4.721 | — | — | — | — | — | — | 17.788 | 1,62 | +4,7% | — | 500 |
| 2022 | 4.510 | — | — | — | — | — | — | 16.338 | 1,85 | +19,7% | — | 500 |
| 2021 | 3.769 | — | — | — | — | — | — | 15.722 | 2,11 | -0,6% | — | 1.500 |
| 2020 | 3.792 | — | — | — | — | — | — | 15.344 | 1,83 | +10,5% | — | 2.000 |
| 2019 | 3.430 | — | — | — | — | — | — | 15.212 | 1,47 | +7,7% | — | 1.500 |
| 2018 | 3.185 | — | — | — | — | — | — | 14.934 | 1,43 | +0,3% | — | 1.200 |
| 2017 | 3.177 | — | — | — | — | — | — | 14.258 | 1,53 | +16,4% | — | 1.000 |
| 2016 | 2.729 | — | — | — | — | — | — | 14.490 | 1,34 | +11,3% | — | 1.000 |
| 2015 | 2.452 | — | — | — | — | — | — | 15.358 | 1,21 | +13,0% | — | 1.000 |
| 2014 | 2.170 | — | — | — | — | — | — | 15.152 | 1,33 | +11,2% | — | 1.000 |
| 2013 | 1.952 | — | — | — | — | — | — | 14.980 | 0,75 | +9,2% | — | 1.000 |
| 2012 | 1.787 | — | — | — | — | — | — | 15.132 | 0,69 | +3,5% | — | 1.200 |
| 2011 | 1.726 | — | — | — | — | — | — | 15.702 | 0,72 | +12,0% | — | 1.200 |
| 2010 | 1.541 | — | — | — | — | — | — | 15.728 | 0,61 | +11,7% | — | 1.500 |
| 2009 | 1.379 | — | — | — | — | — | — | 15.550 | 0,59 | -0,1% | — | 1.200 |
| 2008 | 1.381 | — | — | — | — | — | — | 15.146 | 0,49 | +27,0% | — | 1.200 |
| 2007 | 1.087 | — | — | — | — | — | — | 13.649 | 0,51 | — | — | 700 |