BMI

Các công ty bảo hiểm tổng hợpTài chính

Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh

Giá đóng cửa gần nhất
14,0nghìn đ
27,6% 1 năm21,3% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
B

Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh

Bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu Việt Nam — cổ đông chiến lược AXA (Pháp), mã BMI

Thị trường chính: Bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm toàn quốc — 65 công ty thành viên, hơn 550 phòng giao dịch (tr.20-21)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bảo hiểm sức khỏe & con người
Cam kết chi trả quyền lợi tài chính khi xảy ra rủi ro ảnh hưởng sức khỏe, thân thể, tính mạng; hệ sinh thái từ bảo hiểm sức khỏe phổ thông đến cao cấp, bảo hiểm du lịch, gói chuyên biệt cho doanh nghiệp, học sinh - sinh viên (tr.21).
Nghiệp vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong doanh thu phí bảo hiểm gốc — 39,31% năm 2025, giảm so với mức 41,66% của 2024 (tr.72).39,31% doanh thu phí gốc
Bảo hiểm cháy nổ & tài sản - kỹ thuật
Lá chắn tài chính trước rủi ro trong xây dựng, sản xuất, kinh doanh — gồm cháy nổ bắt buộc, mọi rủi ro tài sản - kỹ thuật, trách nhiệm pháp lý, gián đoạn kinh doanh (tr.21).
Tỷ trọng doanh thu phí gốc tăng lên 19,75% (từ 18,48% năm 2024) — tăng trưởng nhanh thứ hai, nhưng cũng chịu tổn thất lớn do sập mái, hư hại máy móc trong mùa bão 2025 (tr.72, 33).19,75% doanh thu phí gốc
Bảo hiểm xe cơ giới
Bảo vệ toàn diện phương tiện giao thông đường bộ — trách nhiệm dân sự, vật chất xe, tai nạn cho lái/phụ xe và người ngồi trên xe (tr.20).
Tỷ trọng tăng lên 17,03% (từ 15,85% năm 2024); là nghiệp vụ chịu áp lực bồi thường nặng nhất do ngập lụt/thủy kích, tỷ lệ bồi thường toàn ngành ước vượt 60% năm 2025 (tr.72, 33).17,03% doanh thu phí gốc
Bảo hiểm hàng hải & hàng không
Bảo hiểm hàng hóa và thân tàu cho vận tải biển; thân máy bay, trách nhiệm dân sự hàng không và bảo hiểm hành khách cho ngành vận tải hàng không (tr.20-21).
Nhóm nghiệp vụ chuyên biệt, đa dạng hóa danh mục ngoài các dòng sản phẩm đại chúng — bảo hiểm tàu chiếm 3,20% và hàng hóa vận chuyển chiếm 3,10% doanh thu phí gốc năm 2025 (tr.72).~6,3% doanh thu phí gốc
Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ (nhận tái)
Nhận tái bảo hiểm từ đối tác trong và ngoài nước, được hỗ trợ kỹ thuật thẩm định rủi ro từ cổ đông chiến lược AXA (Pháp) (tr.73).
Tăng trưởng đột phá 18,16% so với 2024, vượt 14,72% kế hoạch, nâng tỷ trọng lên 11,32% tổng doanh thu năm 2025 (tr.37, 73).+18,16% YoY
Đầu tư tài chính
Danh mục đầu tư tập trung tiền gửi tại các ngân hàng thương mại uy tín và trái phiếu Chính phủ, theo chiến lược thận trọng ưu tiên thanh khoản (tr.37).
Đóng góp 319.767 triệu đồng, tương đương 4,50% tổng doanh thu năm 2025 (tr.36-37).4,50% tổng doanh thu

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam ước đạt khoảng 88,4 nghìn tỷ đồng năm 2025, tăng 10,3% so với 2024 — phục hồi rõ nét hơn giai đoạn 2023-2024 (tr.95).
  • Toàn thị trường có 86 doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm và môi giới bảo hiểm tính đến cuối 2025, tăng 2 doanh nghiệp so với 2024, làm gia tăng áp lực chia sẻ thị phần (tr.95, 31).
  • Tỷ lệ thâm nhập bảo hiểm Việt Nam mới đạt gần 2% GDP, thấp hơn đáng kể mục tiêu Chính phủ 3% - 3,3% năm 2025 và mức trung bình thế giới 6,7% (tr.30).
  • Mạng lưới Bảo Minh phủ khắp cả nước: 65 công ty thành viên, hơn 550 phòng giao dịch, cùng công ty liên kết UIC (Bảo Minh sở hữu 48,45%, liên doanh với Sompo Japan Nipponkoa và Bảo hiểm KB Hàn Quốc) (tr.20-21).
  • Luật Đầu tư sửa đổi (hiệu lực từ 01/03/2026) loại bỏ dịch vụ phụ trợ bảo hiểm khỏi ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 01/07/2026, chuyển cơ chế "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", mở đường cho các doanh nghiệp Insurtech tham gia sâu vào chuỗi giá trị bảo hiểm (tr.31).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm tăng đột phá 18,16%, đạt 805.329 triệu đồng, vượt 14,72% kế hoạch nhờ uy tín tài chính và hỗ trợ kỹ thuật từ cổ đông chiến lược AXA (tr.37, 73).
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng 75,54%, đạt 94.135 triệu đồng, nhờ kiểm soát chi phí bồi thường thuần giảm từ 1.727 tỷ xuống 1.551 tỷ đồng (tr.73).
  • Làn sóng đầu tư công giai đoạn 2026-2030 được Bảo Minh xác định là động lực tăng trưởng mới cho mảng bảo hiểm phi nhân thọ, đặc biệt hạ tầng giao thông (tr.31).
  • Đẩy mạnh Bancassurance, đại lý/môi giới và tiên phong hiện diện trên nền tảng VNeID cùng các ứng dụng Insurtech để mở rộng khả năng tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi (tr.87).
  • Rủi ro đối trọng: chuỗi bão lũ 2025 (Bualoi, Matmo, Kalmaegi, bão số 10-11) đẩy chi phí bồi thường và dự phòng nghiệp vụ tăng cao (dự phòng bồi thường +31 tỷ đồng, dự phòng dao động lớn +10,8 tỷ đồng), gây áp lực biên lợi nhuận nghiệp vụ xe cơ giới và tài sản - kỹ thuật (tr.33, 76).
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 — Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (BMI), tr.16-17, 20-21, 30-33, 36-37, 72-73, 76, 86-87, 94-95
Giá hiện tại
14,0 k₫
Vốn hoá
2.114 tỷ
P/E
P/B
0,75
EPS
BVPS
18.689 đ
Cổ tức TM
500 đ (~3,6%)
Room ngoại
26,3%
Sở hữu NN
50,7%
Đỉnh / Đáy 1 năm
21,9 / 14,3

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (BMI)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
BMI· Ngày: 31/07/2026

Định Giá Cổ Phiếu BMI

ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 14,0 k₫
32,325,518,711,9202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
6k4k2k0kNăm 2009: Doanh thu 1.379 tỷ đNăm 2009: LNST 0 tỷ đ09Năm 2010: Doanh thu 1.541 tỷ đNăm 2010: LNST 0 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 1.726 tỷ đNăm 2011: LNST 0 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.787 tỷ đNăm 2012: LNST 0 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 1.952 tỷ đNăm 2013: LNST 0 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 2.170 tỷ đNăm 2014: LNST 0 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.452 tỷ đNăm 2015: LNST 0 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.729 tỷ đNăm 2016: LNST 0 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 3.177 tỷ đNăm 2017: LNST 0 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 3.185 tỷ đNăm 2018: LNST 0 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 3.430 tỷ đNăm 2019: LNST 0 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 3.792 tỷ đNăm 2020: LNST 0 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 3.769 tỷ đNăm 2021: LNST 0 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 4.510 tỷ đNăm 2022: LNST 0 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 4.721 tỷ đNăm 2023: LNST 0 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 5.123 tỷ đNăm 2024: LNST 0 tỷ đ24

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (BMI) có tiền thân là Công ty Bảo hiểm Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập thành lập bởi Bộ Tài chính vào năm 1994. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ và đầu tư tài chính. BMI chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2004. Các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm chính của Bảo Minh gồm: bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểm hàng hải và bảo hiểm hàng không. BMI hiện có 1 trung tâm đào tạo, 2 trung tâm bồi thường và 65 đơn vị thành viên trải dài cả nước. BMI được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 04/2008.

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Các công ty bảo hiểm tổng hợp
Dữ liệu tài chính
20072024 (18 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (21 ngành nghề)
Kinh doanh bảo hiểm :Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường bộ,đường biển,đường sông,đường sắt và đường khôngBảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự chủ tàuBảo hiểm Cháy, nổBảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hạiBảo hiểm trách nhiệm chungBảo hiểm hàng khôngBảo hiểm xe cơ giớiBảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con ngườiBảo hiểm nông nghiệpCác loại hình bảo hiểm phi nhân thọ khácKinh doanh tái bảo hiểm: Nhận và nhượng tái bảo hiểm đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọGiám định tổn thất: Giám định,điều tra,tính toán,phân bổ tổn thất,đại lý giám định tổn thất,yêu cầu người thứ ba bồi hoànTiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực sau :Mua trái phiếu Chính phủMua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệpKinh doanh bất động sảnGóp vốn vào các doanh nghiệp khácCho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụngGửi tiền tại các tổ chức tín dụngCác hoạt động khác theo quy định của pháp luật

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (18 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20245.12318.6891,75+8,5%500
20234.72117.7881,62+4,7%500
20224.51016.3381,85+19,7%500
20213.76915.7222,11-0,6%1.500
20203.79215.3441,83+10,5%2.000
20193.43015.2121,47+7,7%1.500
20183.18514.9341,43+0,3%1.200
20173.17714.2581,53+16,4%1.000
20162.72914.4901,34+11,3%1.000
20152.45215.3581,21+13,0%1.000
20142.17015.1521,33+11,2%1.000
20131.95214.9800,75+9,2%1.000
20121.78715.1320,69+3,5%1.200
20111.72615.7020,72+12,0%1.200
20101.54115.7280,61+11,7%1.500
20091.37915.5500,59-0,1%1.200
20081.38115.1460,49+27,0%1.200
20071.08713.6490,51700

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH
50,70%
Axa Sa - Pháp
16,70%
Công ty TNHH Firstland
5,00%
Công ty TNHH MTV Đầu Tư SCIC
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
27,50%