C32

Xây dựng, xây lắpCông nghiệp

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3-2

Giá đóng cửa gần nhất
15,9nghìn đ
+83,2% 1 năm+55,4% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
C

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3-2

VLXD - Cống bê tông - Xây lắp - BĐS · Mã C32 · HOSE

Thị trường chính: TP. Hồ Chí Minh (gồm địa bàn Bình Dương cũ), Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận phía Nam
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kinh doanh vật liệu xây dựng
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty, chiếm khoảng 38-40% cơ cấu doanh thu trong hai năm gần nhất (tr.3).
Mảng đóng góp doanh thu lớn nhất nhưng biên lợi nhuận thấp hơn cống bê tông; chịu áp lực khi nhu cầu VLXD suy giảm (tr.3, tr.8).~38-40% doanh thu
Cống bê tông và cấu kiện bê tông
Sản xuất cống bê tông, cấu kiện bê tông và gạch không nung; cơ cấu doanh thu khoảng 34-37% (tr.3). Năm 2025, tỷ trọng sản lượng mảng này tăng lên 37% nhờ Công ty chủ động chuyển dịch sang sản phẩm biên lợi nhuận cao (tr.8).
Mảng cốt lõi được ưu tiên đầu tư chiều sâu dây chuyền để nâng năng suất, chất lượng, giảm chi phí (tr.6); là động lực chính cải thiện lợi nhuận năm 2025 dù doanh thu chung giảm.~34-37% doanh thu, biên LN cao
Xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu doanh thu khoảng 25-26% (tr.3).
Mảng truyền thống, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chu kỳ thị trường xây dựng và bất động sản (tr.7).~25-26% doanh thu
Khai thác, chế biến đá xây dựng
Thực hiện qua công ty con CTCP Khoáng sản Xây dựng Tiến Phước (sở hữu 94,90%, mỏ đá tại Đồng Phú, Đồng Nai) và công ty liên kết CTCP Miền Đông - MDG (sở hữu 33,76%, khai thác đá + xây lắp + BĐS) (tr.5-6). Năm 2025, MDG đạt doanh thu thuần khoảng 240,76 tỷ đồng, LNST khoảng 43,08 tỷ đồng, tăng mạnh so với 3,98 tỷ đồng năm 2024 (tr.13).
Nguồn nguyên liệu đầu vào cho cống bê tông/xây lắp, đồng thời là mảng liên kết đóng góp tích cực vào lợi nhuận hợp nhất; dự án mỏ đá Tiến Phước tại Đồng Phú còn vướng pháp lý một phần diện tích 1,62 ha (tr.12-13).LNST liên kết MDG +tăng mạnh
Phát triển dự án bất động sản
Dự án Khu dân cư Nguyễn Văn Tiết: hoàn thiện thủ tục pháp lý về quy hoạch, đất đai, hạ tầng kỹ thuật trong 2025, chuẩn bị điều kiện thi công xây dựng năm 2026 (tr.3, tr.6, tr.12).
Được kỳ vọng tạo nguồn thu trung và dài hạn, đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động và nâng hiệu quả kinh doanh (tr.6, tr.12); triển khai đầu tư thận trọng, đảm bảo khả năng thu hồi vốn.Dự án Nguyễn Văn Tiết, thi công 2026

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn hoạt động chính: TP. Hồ Chí Minh (bao gồm địa bàn tỉnh Bình Dương trước đây), Đồng Nai, Long An, Tây Ninh và các tỉnh lân cận khu vực phía Nam (tr.3).
  • Thị trường 2025 điều chỉnh: doanh thu thuần đạt 546.833 triệu đồng, giảm 12,7% so với năm 2024 do nhu cầu vật liệu xây dựng suy giảm và tiến độ triển khai một số công trình chậm lại theo diễn biến thị trường (tr.8).
  • Cạnh tranh gia tăng: mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực cống bê tông và vật liệu xây dựng ngày càng gia tăng tại khu vực phía Nam, gây áp lực về giá bán và biên lợi nhuận (tr.7).
  • Chiến lược mở rộng thị trường: định hướng mở rộng thị trường tiêu thụ tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh trọng điểm khu vực phía Nam, tăng năng lực cạnh tranh qua cải tiến quy trình sản xuất, tiết giảm chi phí (tr.6).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tái cơ cấu sản phẩm sang mảng biên lợi nhuận cao: tỷ trọng cống bê tông trong sản lượng tăng lên 37% năm 2025, giúp lợi nhuận sau thuế hợp nhất đạt 26.300 triệu đồng, tăng 68,75% so với năm 2024 dù doanh thu thuần giảm 12,7% (tr.8-9).
  • Dự án bất động sản Nguyễn Văn Tiết: hoàn thiện pháp lý quy hoạch, đất đai, hạ tầng kỹ thuật trong 2025; dự kiến triển khai thi công năm 2026, kỳ vọng tạo nguồn thu trung và dài hạn (tr.6, tr.12).
  • Đầu tư chiều sâu dây chuyền sản xuất: ưu tiên đầu tư cho dây chuyền cống bê tông và cấu kiện bê tông nhằm nâng năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất (tr.6).
  • Đóng góp từ công ty liên kết Miền Đông (MDG): lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt khoảng 43,08 tỷ đồng, tăng mạnh so với 3,98 tỷ đồng năm 2024 nhờ cải thiện biên lợi nhuận từ khai thác đá và xây lắp (tr.13).
  • Cơ cấu lại nguồn vốn và kiểm soát rủi ro tài chính: giảm áp lực vay ngắn hạn, tăng cường kiểm soát công nợ và tồn kho, nâng khả năng thanh khoản; các hệ số sinh lời (ROE, ROA, ROS) đều tăng mạnh so với 2024 (tr.6, tr.15).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - CTCP Đầu tư và Xây dựng 3-2 (C32), số 200/BC-CTY ngày 13/4/2026, công bố qua file.fpts.com.vn — trích dẫn tr.2, 3, 5, 6, 7, 8, 12, 13, 15.
Giá hiện tại
15,9 k₫
Vốn hoá
477 tỷ
P/E
18,3
P/B
0,84
EPS
867 đ
BVPS
18.967 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~6,3%)
Room ngoại
0,6%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
15,5 / 8,6
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 15,9 k₫
19,515,611,77,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k24%16%8%0%Năm 2010: Doanh thu 305 tỷ đNăm 2010: LNST 42 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 373 tỷ đNăm 2011: LNST 54 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 333 tỷ đNăm 2012: LNST 43 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 428 tỷ đNăm 2013: LNST 67 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 454 tỷ đNăm 2014: LNST 72 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 557 tỷ đNăm 2015: LNST 101 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 520 tỷ đNăm 2016: LNST 93 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 560 tỷ đNăm 2017: LNST 92 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 722 tỷ đNăm 2018: LNST 92 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 802 tỷ đNăm 2019: LNST 76 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 638 tỷ đNăm 2020: LNST 83 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 516 tỷ đNăm 2021: LNST 75 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 572 tỷ đNăm 2022: LNST 21 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 494 tỷ đNăm 2023: LNST 2 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 627 tỷ đNăm 2024: LNST 8 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 547 tỷ đNăm 2025: LNST 26 tỷ đ25Biên ròng: 13,8%Biên ròng: 14,3%Biên ròng: 12,9%Biên ròng: 15,6%Biên ròng: 15,8%Biên ròng: 18,2%Biên ròng: 17,9%Biên ròng: 16,4%Biên ròng: 12,8%Biên ròng: 9,5%Biên ròng: 13,0%Biên ròng: 14,6%Biên ròng: 3,6%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 4,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 3-2 (C32) có tiền thân là Công ty Kinh doanh Phát triển nhà Sông Bé, thành lập vào năm 1993. C32 chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2008. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực lĩnh vực xây lắp, cống bê tông, bất động sản, kinh doanh vật liệu xây dựng. Thị trường hoạt động chính của công ty bao gồm các tỉnh Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai va Tây Ninh. Các dự án mà C32 đã tham gia có thể kể đến chung cư, trung tâm thương mại tại khu dân cư Nguyễn Văn Tiết, xây dựng chợ, Nhà trẻ tại khu dân cư An Phú. C32 được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2012.

Nhóm ngành
Công nghiệp
Ngành (ICB cấp 4)
Xây dựng, xây lắp
Dữ liệu tài chính
20092025 (17 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Trồng cây cao suPhá dỡThoát nước, xử lý nước thảiLắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệpBán buôn vật liệu, thiệt bị lắp đặt khác trong xây dựngBán buôn sắt, thépHoàn thiện công trình xây dựngKinh doanh bất động sảnCho thuê đất, văn phòng, nhà, xưởngĐầu tư kinh doanh cầu đường giao thông, cầu phà đường thủy, đường bộSản xuất giường, tủ, bàn, ghếVận tải hàng hóa bằng đường bộBốc xếp hàng hóa đường bộCho thuê xe có động cơTrồng cây xanh, thảm cỏ đô thịLắp đặt lưới điện hạ thế và trạm theo đường dây 35KV trở xuốngThi công hệ thống chiếu sánglắp đặt trang thiết bị: bảo vệ, báo động, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét cho các công trình xây dựngRèn, dập, ép và cán kim loại. Luyện bột kim loại. Gia công cơ khíHoạt động kho bãiKhai thác đá, cát, sỏi, đất sétTư vấn công trìnhThiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình giao thông đường bộ: Thiết kế kiến trúc công trìnhThiết kế nội ngoại thất công trìnhThiết kế cảnh quan

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (17 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20255472614,2%4,8%4,6%3,1%86718.9670,47-12,8%+223,5%
202462789,3%1,3%1,5%1,0%26718.1330,45+26,9%+384,9%
202349429,6%0,3%0,3%0,2%6719.1000,57-13,6%-91,8%
20225722110,8%3,6%3,5%2,0%70019.5670,72+10,8%-72,8%1.000
20215167514,0%14,6%12,9%7,7%2.50019.4670,67-19,2%-9,4%2.400
20206388319,7%13,0%15,1%8,5%2.76718.3330,77-20,4%+9,6%2.400
20198027615,5%9,5%14,8%8,5%2.53317.0670,75+11,1%-18,0%2.400
20187229223,5%12,8%18,8%11,8%3.06716.4000,59+29,0%+0,9%2.400
20175609225,2%16,4%20,8%12,3%3.06714.6670,70+7,7%-1,8%2.400
20165209326,5%17,9%24,5%16,9%3.10012.6670,45-6,7%-7,9%2.400
201555710125,9%18,2%31,1%22,7%3.36710.8670,37+22,8%+41,1%2.400
20144547224,3%15,8%27,6%19,2%2.4008.6670,43+6,1%+7,8%2.400
20134286726,6%15,6%30,3%20,2%2.2337.3330,50+28,3%+54,6%2.400
20123334322,7%12,9%23,5%14,7%1.4336.1000,60-10,7%-19,5%2.400
20113735423,3%14,3%31,3%19,7%1.8005.7000,59+22,5%+27,4%2.400
20103054224,3%13,8%26,1%17,3%1.4005.3670,51+16,5%+26,6%2.100
20092613322,6%12,7%22,8%14,3%1.1004.8330,60

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Bùi Thu Huyền
24,30%
Phạm Thị Thu Thủy
10,80%
Phạm Thị Thu Hằng
10,10%
Từ Vĩnh Trung
10,00%
Phan Hoàng Tuấn
5,00%
Htx Phúc Tài
4,90%
Ngô Đức Tài
4,00%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
30,90%