Nhà thầu xây lắp thủy lợi - thủy điện gốc Bộ Thủy lợi, 50 năm kinh nghiệm miền Trung - Tây Nguyên, mở rộng sang Lào
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây lắp công trình thủy lợi - thủy điện Mảng cốt lõi, gồm xây dựng công trình thủy lợi, công trình điện, đường bộ, dân dụng. Doanh thu thi công xây lắp đạt 1.469.671 triệu đồng năm 2025, tăng 83,07% so với 2024 (tr.85, tr.123). | Mảng chủ lực, chiếm 88,17% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 88,17% doanh thu |
EPC dự án thủy điện tại Lào Tổng thầu EPC dự án thủy điện Nam Neun 1 (tổng giá trị hợp đồng 184.999.999 USD, tương đương 4.500 tỷ đồng) và dự án thủy điện Nam Phak (768,0 tỷ đồng), đã thành lập công ty con vốn hóa 100 tỷ đồng đặt trụ sở tại Lào (tr.65, tr.124). | Hướng mở rộng thị trường quốc tế, giữ vai trò Tổng thầu EPC | Thị trường Lào |
Dịch vụ khách sạn, nhà hàng, du lịch lữ hành Dịch vụ lưu trú, ăn uống, tổ chức tour gắn với địa bàn Bình Định (Quy Nhơn). Doanh thu đạt 108.789 triệu đồng năm 2025, tăng 6,81% so với 2024 (tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 6,53% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 6,53% doanh thu |
Sản xuất điện Vận hành các dự án phát điện tự đầu tư. Doanh thu sản xuất điện đạt 24.753 triệu đồng năm 2025, tăng 30,01% so với 2024 (tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 1,49% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 1,49% doanh thu |
Kinh doanh khác Gồm sản xuất bê tông, vật liệu xây dựng, khai thác đá - cát - sỏi - đất sét, cho thuê máy móc thiết bị, kinh doanh bất động sản. Doanh thu khác đạt 63.639 triệu đồng năm 2025, tăng 216,77% so với 2024 (tr.55, tr.83, tr.123). | Mảng bổ trợ, chiếm 3,82% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.123) | 3,82% doanh thu |
Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (C47) có tiền thân là Công ty Xây dựng Thủy lợi 7, được thành lập vào năm 1975. Công ty có hoạt động kinh doanh (i) Xây dựng nặng (thủy lợi, nhà máy thủy điện và các công trình xây dựng công nghiệp khác), (ii) Khách sạn và Du lịch, (iii) Dịch vụ xuất khẩu lao động và (iv) Gia công và kinh doanh vật liệu xây dựng. Các dự án của C47 chủ yếu được thực hiện ở miền Trung, Tây Nguyên và Đông Nam Việt Nam. C47 đã tham gia vào các dự án trọng điểm trong nhiều lĩnh vực như (i) Xây dựng thủy lực: Hồ chứa nước Ta Ruc (chiều dài đập: 950 mét, chiều cao đỉnh: 58 mét), Đập bê tông đầm lăn (RCC) tại Hồ chứa nước trọng (chiều dài đập: 517 mét, Chiều cao đỉnh: 69m), (ii) Công trình thủy điện: Công trình thủy điện Trung Sơn (công suất 260MW), công trình thủy điện Thượng Kon Tum (công suất 220MW), (iii) Xây dựng dân dụng & công nghiệp Dự án: Nhà máy Phước An (tổng vốn đầu tư 85 tỷ đồng), Trung tâm quốc tế về giáo dục khoa học và liên ngành - tỉnh Bình Định và khách sạn Seagull. Ngày 30/03/2011, C47 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.667 | 53 | 11,8% | 3,2% | 10,8% | 3,3% | 1.472 | 13.667 | 2,25 | +76,6% | +1.319,2% | — |
| 2024 | 944 | 4 | 8,9% | 0,4% | 0,9% | 0,2% | 111 | 12.222 | 3,26 | -4,3% | -75,8% | — |
| 2023 | 986 | 16 | 11,1% | 1,6% | 3,5% | 0,9% | 444 | 12.167 | 3,12 | +25,0% | -0,9% | — |
| 2022 | 789 | 16 | 12,5% | 2,0% | 3,7% | 0,8% | 444 | 11.750 | 3,36 | -10,5% | -63,8% | — |
| 2021 | 882 | 43 | 13,0% | 4,9% | 12,5% | 2,7% | 1.194 | 9.583 | 3,56 | -28,5% | +135,6% | — |
| 2020 | 1.233 | 18 | 11,6% | 1,5% | 6,0% | 1,1% | 500 | 8.444 | 4,33 | +37,8% | +418,3% | — |
| 2019 | 895 | 4 | 9,0% | 0,4% | 1,2% | 0,2% | 111 | 8.028 | 5,65 | +0,2% | -91,8% | — |
| 2018 | 893 | 43 | 16,7% | 4,8% | 13,4% | 2,0% | 1.194 | 8.972 | 5,70 | -15,6% | +96,3% | 2.000 |
| 2017 | 1.058 | 22 | 14,0% | 2,1% | 7,4% | 1,0% | 611 | 8.306 | 6,40 | -29,0% | +601,2% | 1.000 |
| 2016 | 1.491 | 3 | 10,4% | 0,2% | 1,1% | 0,1% | 83 | 8.167 | 6,69 | -2,2% | -88,3% | 900 |
| 2015 | 1.524 | 27 | 11,9% | 1,8% | 10,3% | 1,2% | 750 | 7.250 | 7,75 | +50,8% | -13,0% | — |
| 2014 | 1.010 | 31 | 17,3% | 3,1% | 13,8% | 1,4% | 861 | 6.194 | 8,71 | -29,2% | +42,6% | 1.800 |
| 2013 | 1.426 | 22 | 11,5% | 1,5% | 12,0% | 1,1% | 611 | 5.000 | 9,51 | +43,3% | +0,3% | — |
| 2012 | 996 | 22 | 17,8% | 2,2% | 13,7% | 1,3% | 611 | 4.389 | 9,17 | -23,1% | -11,4% | 2.000 |
| 2011 | 1.296 | 24 | 15,2% | 1,9% | 15,7% | 1,9% | 667 | 4.306 | 7,47 | -17,9% | -16,6% | 2.250 |
| 2010 | 1.578 | 29 | 8,9% | 1,9% | 19,7% | 2,4% | 806 | 4.111 | 7,35 | +95,2% | +19,7% | 2.000 |
| 2009 | 808 | 24 | 9,5% | 3,0% | 28,3% | 2,7% | 667 | 2.389 | 9,65 | +33,4% | +94,7% | — |
| 2008 | 606 | 13 | 10,8% | 2,1% | 21,1% | 2,0% | 361 | 1.639 | 9,47 | +30,9% | +22,0% | — |
| 2007 | 463 | 10 | 9,5% | 2,2% | 19,0% | 2,3% | 278 | 1.500 | 7,25 | — | — | — |