Giấy đế, giấy vàng mã, tinh bột sắn, tinh dầu quế — tiền thân Nhà máy giấy Yên Bái (1972)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Giấy đế & giấy vàng mã Sản phẩm truyền thống, sản xuất/gia công xuất khẩu tại nhiều nhà máy trực thuộc: NM giấy Yên Hợp, NM giấy Văn Chấn, NM giấy Minh Quán, NM giấy Yên Bình, NM gia công giấy XK Phú Thịnh, NM gia công giấy XK Nguyễn Phúc (tr.2-3). Nguyên liệu chính là tre, bương — nguồn cung ngày càng thu hẹp, chưa có vùng nguyên liệu tập trung (tr.4). Niên độ 2024-2025 chỉ tiêu giấy đế hoàn thành 100% kế hoạch (tr.9). | Cốt lõi doanh thu — sản phẩm truyền thống, chủ lực xuất khẩu | cốt lõi |
Tinh bột sắn & bã sắn khô Sản xuất tại Nhà máy sắn Văn Yên (tr.3). Niên độ 2024-2025 dùng 109.200 tấn sắn củ tươi làm nguyên liệu chính (tr.8); nguyên liệu sắn củ tươi cạnh tranh thu mua gay gắt với nhiều đơn vị chế biến trong khu vực (tr.4). Chỉ tiêu tinh bột sắn đạt 101% kế hoạch, bã sắn đạt 100% kế hoạch niên độ (tr.9). | Sản phẩm chủ lực thứ hai, vượt kế hoạch niên độ | cốt lõi |
Tinh dầu quế Chế biến tại Nhà máy chế biến tinh dầu quế Văn Chấn (tr.3). Trong bảng nguyên vật liệu chính niên độ 2024-2025, khối lượng cành lá quế sử dụng được ghi nhận là 0 tấn (tr.8). | Phụ trợ — quy mô nguyên liệu ghi nhận bằng 0 trong niên độ báo cáo | phụ trợ |
Dịch vụ & thương mại tổng hợp Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm kinh doanh XNK phụ tùng, vật tư, thiết bị, hàng hóa tổng hợp; dịch vụ du lịch, thương mại tổng hợp, khách sạn, nhà hàng, cho thuê văn phòng (tr.2). Báo cáo không nêu số liệu doanh thu tách riêng cho mảng này. | Ngành nghề đăng ký bổ sung, chưa có số liệu tách riêng | phụ trợ |
Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (CAP) tiền thân là Nhà máy giấy Yên Bái được thành lập năm 1972. Năm 2004, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động dưới dạng là Công ty Cổ phần. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty là chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các sản phẩm giấy đế, vàng mã và tinh bột sắn mang nhãn hiệu Yfaco. Trong đó doanh thu từ giấy đế chiếm tỷ trọng cao nhất trong các năm qua, tiếp đến là tinh bột sắn và vàng mã. Công ty hiện có 10 dây chuyền sản xuất giấy đế do Đài Loan sản xuất, tổng công suất 15.000 Tấn /năm; 01 dây chuyền chế biến tinh bột sắn do Hà Lan sản xuất, công suất: 10.000 tấn/năm; 01 Nhà máy gia công giấy vàng mã xuất khẩu sang thị trường Đài Loan, công suất 4.000 tấn/năm. Sản phẩm của công ty đạt tiêu chuẩn chất lượng EU và được tiêu thụ trên toàn quốc và đã xuất khẩu sang Đài Loan và Trung Quốc. Ngày 09/01/2008, CAP chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 658 | 50 | 16,3% | 7,7% | 21,1% | 18,1% | 3.333 | 15.867 | 0,17 | +11,2% | +63,0% | — |
| 2024 | 592 | 31 | 15,5% | 5,2% | 12,9% | 11,5% | 2.067 | 16.000 | 0,13 | -3,4% | -73,0% | — |
| 2023 | 612 | 114 | 29,6% | 18,7% | 43,2% | 39,2% | 7.600 | 17.667 | 0,10 | -6,8% | +7,9% | 8.300 |
| 2022 | 657 | 106 | 27,1% | 16,1% | 54,6% | 45,5% | 7.067 | 12.933 | 0,20 | +26,5% | +85,2% | 4.200 |
| 2021 | 519 | 57 | 18,8% | 11,0% | 47,9% | 37,5% | 3.800 | 7.933 | 0,28 | +37,9% | +90,1% | 5.000 |
| 2020 | 377 | 30 | 18,1% | 8,0% | 35,1% | 25,9% | 2.000 | 5.733 | 0,35 | +250,8% | +346,1% | 4.000 |
| 2019 | 107 | 7 | 15,9% | 6,3% | 10,8% | 5,3% | 467 | 4.200 | 1,06 | -72,4% | -80,5% | 3.500 |
| 2018 | 389 | 35 | 17,9% | 8,9% | 45,0% | 28,9% | 2.333 | 5.133 | 0,56 | +42,6% | +135,9% | 6.000 |
| 2017 | 273 | 15 | 17,2% | 5,4% | 22,3% | 12,3% | 1.000 | 4.400 | 0,82 | -15,6% | -22,9% | 2.700 |
| 2016 | 323 | 19 | 15,9% | 5,9% | 27,8% | 18,0% | 1.267 | 4.600 | 0,54 | +5,2% | -40,5% | 3.400 |
| 2015 | 307 | 32 | 19,8% | 10,4% | 42,9% | 28,8% | 2.133 | 5.000 | 0,49 | +2,3% | +85,9% | 6.500 |
| 2014 | 300 | 17 | 18,2% | 5,7% | 30,0% | 16,4% | 1.133 | 3.800 | 0,83 | +6,7% | +6,4% | 4.000 |
| 2013 | 281 | 16 | 16,9% | 5,8% | 29,3% | 15,9% | 1.067 | 3.667 | 0,84 | +2,0% | -20,1% | 4.000 |
| 2012 | 276 | 20 | 17,3% | 7,3% | 43,7% | 18,0% | 1.333 | 3.067 | 1,43 | +16,8% | +22,6% | 5.500 |
| 2011 | 236 | 17 | 16,1% | 7,0% | 41,8% | 19,2% | 1.133 | 2.600 | 1,18 | +47,7% | +88,3% | 5.200 |
| 2010 | 160 | 9 | 17,7% | 5,5% | 38,2% | 11,1% | 600 | 1.533 | 2,44 | +17,6% | +108,2% | — |
| 2009 | 136 | 4 | 14,4% | 3,1% | 28,0% | 6,3% | 267 | 1.000 | 3,43 | +20,9% | +584,4% | 1.000 |
| 2008 | 112 | 1 | 11,1% | 0,5% | 4,5% | 0,8% | 67 | 933 | 4,83 | +8,1% | -76,3% | 1.000 |
| 2007 | 104 | 3 | 12,6% | 2,5% | 16,9% | 4,3% | 200 | 1.000 | 2,95 | +9,1% | +14,7% | 810 |