Bất động sản – xây dựng khu dân cư, khu đô thị tại Rạch Giá và Đặc khu Phú Quốc (tỉnh An Giang, tiền thân Kiên Giang)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh bất động sản Doanh thu 447.626 triệu đồng, chiếm 52,34% tổng doanh thu thuần năm 2025, bằng 41,34% so với năm 2024 (tr.32-33). | Mảng chủ đạo, quy mô lớn nhất | 52,3% DT |
Thi công xây dựng Doanh thu 260.994 triệu đồng, chiếm 30,52% tổng doanh thu, tăng 371,48% so với năm 2024 — mảng tăng trưởng nhanh nhất trong năm (tr.32-33). | Nguồn thu lớn thứ hai | +371% YoY |
Bán hàng hóa / vật liệu xây dựng Doanh thu 80.767 triệu đồng, chiếm 9,44% tổng doanh thu, tương đương 141,81% so với năm 2024 (tr.32-33). | Hỗ trợ chuỗi cung ứng dự án nội bộ | 9,4% DT |
Tư vấn, thiết kế và giám sát xây dựng Doanh thu 32.613 triệu đồng, chiếm 3,81% tổng doanh thu, bằng 84,58% so với năm 2024 (tr.32-33). | Dịch vụ kỹ thuật đi kèm dự án | 3,8% DT |
Kinh doanh nhà hàng Doanh thu 27.542 triệu đồng, chiếm 3,22% tổng doanh thu, duy trì ổn định ở mức 101,27% so với năm 2024 (tr.32-33). | Mảng dịch vụ phụ trợ ổn định | 3,2% DT |
Công ty Cổ phần Tập đoàn CIC (CKG), có tiền thân là Công ty Tư vấn Xây dựng Kiên Giang được thành lập từ năm 1992. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản, trong đó tập trung tại địa bàn tỉnh Kiên Giang, chủ yếu ở thành phố Rạch Giá, huyện đảo Phú Quốc và các huyện thị khác thuộc tỉnh Kiên Giang. Công ty được tin tưởng giao cho thực hiện nhiều dự án trọng điểm và chiến lược của tỉnh Kiên Giang. Hiện tại thị trường Rạch Giá và Phú Quốc là hai thị trường trọng điểm để đâu tư với các dự án bao gồm: (i) Dự án Khu dân cư Trung tâm thương mại Rạch Sỏi (186 căn), (ii) Dự án Bến xe tỉnh và Khu dân cư huyện Châu Thành (317 căn), (iii) Dự án Khu dân cư phường An Bình (983 căn). Năm 2020, cổ phiếu CKG chính thức được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 864 | 99 | 33,9% | 11,4% | 4,9% | 2,0% | 611 | 12.556 | 1,42 | -33,7% | -19,5% | — |
| 2024 | 1.304 | 123 | 26,9% | 9,4% | 8,3% | 2,4% | 759 | 9.093 | 2,40 | +2,7% | -28,4% | — |
| 2023 | 1.269 | 171 | 30,8% | 13,5% | 12,3% | 3,6% | 1.056 | 8.586 | 2,44 | -12,8% | +1,0% | — |
| 2022 | 1.456 | 169 | 28,0% | 11,6% | 14,9% | 3,6% | 1.043 | 7.031 | 3,17 | +31,5% | +10,9% | — |
| 2021 | 1.107 | 153 | 32,4% | 13,8% | 15,8% | 3,3% | 944 | 5.969 | 3,85 | -1,2% | +31,4% | — |
| 2020 | 1.121 | 116 | 29,4% | 10,4% | 18,2% | 2,5% | 716 | 3.951 | 6,32 | +5,9% | +15,1% | 900 |
| 2019 | 1.059 | 101 | 28,9% | 9,5% | 16,0% | 2,2% | 623 | 3.883 | 6,13 | +23,2% | +12,9% | 1.000 |
| 2018 | 859 | 89 | 28,2% | 10,4% | 14,8% | 2,7% | 549 | 3.741 | 4,47 | +7,0% | +41,1% | — |
| 2017 | 802 | 63 | 21,5% | 7,9% | 18,0% | 2,6% | 389 | 2.173 | 5,89 | +16,2% | -3,3% | — |
| 2016 | 690 | 66 | 18,7% | 9,5% | 18,7% | 3,2% | 407 | 2.160 | 4,83 | +19,8% | +25,9% | — |
| 2015 | 576 | 52 | 20,2% | 9,0% | 21,5% | 4,1% | 321 | 1.494 | 4,28 | -0,2% | +7,5% | — |
| 2014 | 577 | 48 | 19,7% | 8,4% | 20,9% | 4,1% | 296 | 1.432 | 4,11 | +17,7% | +15,8% | — |
| 2013 | 490 | 42 | 22,1% | 8,5% | 19,0% | 3,7% | 259 | 1.358 | 4,17 | -4,1% | +13,7% | — |
| 2012 | 511 | 37 | 18,4% | 7,2% | 20,0% | 3,7% | 228 | 1.136 | 4,39 | +18,6% | -29,9% | — |
| 2011 | 431 | 53 | 21,7% | 12,2% | 39,0% | 6,8% | 327 | 833 | 4,76 | +36,1% | +15,0% | — |
| 2010 | 317 | 46 | 24,1% | 14,4% | 39,0% | 6,9% | 284 | 722 | 4,69 | +11,1% | +17,6% | — |
| 2009 | 285 | 39 | 19,2% | 13,6% | 36,0% | 7,0% | 241 | 667 | 4,11 | +32,5% | +39,2% | — |
| 2008 | 215 | 28 | 26,0% | 13,0% | 30,2% | 5,4% | 173 | 568 | 4,63 | +18,1% | +6,7% | — |
| 2007 | 182 | 26 | 24,3% | 14,4% | 41,9% | 6,0% | 160 | 383 | 5,96 | — | — | — |