Môi trường xanh - Sản phẩm sạch
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Tôm sinh thái (Organic Shrimp) Tôm nuôi tự nhiên trong vuông tôm rừng đước, không thức ăn công nghiệp, không kháng sinh; đạt 3 chứng nhận quốc tế EU Organic, Naturland, Bio Suisse — doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam đạt chứng nhận Organic cho cả chuỗi từ con giống đến sản phẩm (tr.14, tr.20). | Sản phẩm cao cấp, giá trị cao hơn đáng kể so với tôm nuôi công nghiệp, mở đường vào các thị trường khó tính như châu Âu, Hoa Kỳ, Thụy Sĩ (tr.18). | Cao cấp / Organic |
Chế biến & xuất khẩu tôm đông lạnh 5 nhà máy chế biến (qua công ty con Camimex Corp), tổng công suất hơn 67.000 tấn thành phẩm/năm, sản phẩm xuất khẩu đến hơn 25 quốc gia và vùng lãnh thổ (tr.12, tr.18). | Nguồn thu cốt lõi — doanh thu bán thành phẩm chiếm 86,16% tổng doanh thu thuần năm 2025 (tr.42). | Cốt lõi |
Con giống & vùng nuôi liên kết Trại giống sinh thái 6,3 ha, sản lượng 900 triệu con giống/năm; vùng nuôi sở hữu 300 ha cộng vùng nuôi liên kết nông hộ 8.500 ha (sản lượng 2.800 tấn tôm/năm), dự kiến mở rộng lên 15.000 ha (tr.18, tr.28). | Tự chủ nguồn nguyên liệu đầu vào — mục tiêu tự cung 15-30% tôm Vannamei đến năm 2030 (tr.28). | Thượng nguồn |
Sản phẩm giá trị gia tăng Tôm Nobashi, Ebi-fry (tôm bánh mì), Tempura, tôm tẩm bột, tôm xẻ bướm, tôm cuộn bánh tráng... (tr.14). | Đa dạng hoá cơ cấu sản phẩm bên cạnh hàng đông block/IQF truyền thống (tr.14). | GTGT |
Nuôi tôm công nghệ cao (Camimex Farm) Dự án đầu tư nuôi, nghiên cứu và sản xuất thủy sản công nghệ cao trên khu vực rộng 16,7 ha, hướng đến công suất 3.000 tấn/năm (tr.28). | Nhóm mở rộng dài hạn — kỳ vọng đạt doanh số khoảng 250 triệu USD/năm trong 5 năm tới (tr.28). | Mở rộng |
Công ty Cổ phần CAMIMEX Group (CMX) có tiền thân là Xí nghiệp đông lạnh Cà Mau được thành lập năm 1977. CMX hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nuôi trồng thủy và chế biến các sản phẩm thủy sản. Hàng năm, CMX sản xuất và xuất khẩu trên 10.000 tấn thủy sản ra thị trường thế giới với giá trị hơn 60 triệu đôla Mỹ. Ba nhà máy hiện đại của CMX được trang bị các thiết bị chế biến hiện đại nhất nhập khẩu từ EU, Nhật Bản và Mỹ. Quy trình quản lý chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn GMP, SSOP, HACCP và ISO, BAP đã được áp dụng và liên tục cải tiến tại các nhà máy chế biến. Ngày 09/11/2010, CMX chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.966 | 90 | 18,1% | 3,0% | 5,1% | 1,9% | 882 | 17.167 | 1,74 | -0,5% | +35,2% | — |
| 2024 | 2.981 | 66 | 12,7% | 2,2% | 4,0% | 1,8% | 647 | 16.304 | 1,23 | +45,4% | -9,8% | — |
| 2023 | 2.051 | 73 | 15,6% | 3,6% | 5,0% | 2,2% | 716 | 14.343 | 1,27 | -29,8% | -19,2% | — |
| 2022 | 2.924 | 91 | 12,3% | 3,1% | 6,5% | 3,1% | 892 | 13.676 | 1,09 | +39,4% | +8,8% | — |
| 2021 | 2.098 | 84 | 13,8% | 4,0% | 6,4% | 3,4% | 824 | 12.706 | 0,87 | +46,0% | +38,9% | — |
| 2020 | 1.437 | 60 | 13,1% | 4,2% | 10,8% | 4,0% | 588 | 5.471 | 1,68 | +49,9% | -22,6% | — |
| 2019 | 958 | 78 | 20,9% | 8,1% | 22,6% | 5,5% | 765 | 3.373 | 3,13 | -9,8% | -3,7% | — |
| 2018 | 1.063 | 81 | 18,3% | 7,6% | 58,4% | 9,2% | 794 | 1.353 | 5,33 | +17,8% | +203,0% | — |
| 2017 | 902 | 27 | 14,2% | 3,0% | 44,6% | 3,6% | 265 | 588 | 11,28 | +3,9% | +162,8% | — |
| 2016 | 869 | -42 | 7,9% | -4,9% | -187,5% | -6,2% | -412 | 225 | 29,23 | +6,9% | -272,1% | — |
| 2015 | 813 | 25 | 15,0% | 3,0% | 37,1% | 3,6% | 245 | 647 | 9,22 | -9,6% | +239,4% | — |
| 2014 | 899 | 7 | 11,7% | 0,8% | 17,4% | 1,2% | 69 | 412 | 13,75 | +48,2% | +105,7% | — |
| 2013 | 606 | -127 | -7,0% | -20,9% | -367,4% | -20,8% | -1.245 | 333 | 16,67 | -41,5% | -4.596,5% | — |
| 2012 | 1.036 | 3 | 11,7% | 0,3% | 1,7% | 0,4% | 29 | 1.588 | 3,40 | -18,9% | -38,6% | — |
| 2011 | 1.278 | 5 | 11,0% | 0,4% | 2,9% | 0,5% | 49 | 1.559 | 4,63 | -12,7% | -88,9% | — |
| 2010 | 1.464 | 42 | 9,2% | 2,8% | 24,7% | 4,0% | 412 | 1.647 | 5,24 | +12,6% | +41,4% | — |
| 2009 | 1.301 | 29 | 10,3% | 2,3% | 19,3% | 3,8% | 284 | 1.490 | 4,07 | +1,6% | -7,8% | — |
| 2008 | 1.280 | 32 | 11,9% | 2,5% | 24,4% | 6,9% | 314 | 1.275 | 2,56 | +9,0% | +112,7% | — |
| 2007 | 1.174 | 15 | 6,0% | 1,3% | 11,8% | 3,8% | 147 | 1.245 | 2,10 | — | — | — |