CỔ PHIẾU TẠM NGỪNG GIAO DỊCH. Không còn giao dịch (giá cuối 2024-07-25)

CNA

Nông sản, thủy sản, đồn điềnHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Tổng công ty Chè Nghệ An

Giá đóng cửa gần nhất
43,9nghìn đ
+0,0% 1 năm+0,0% YTD
Đóng cửa 25/07/2024
C

Công ty Cổ phần Tổng công ty Chè Nghệ An

Nông sản, thủy sản, đồn điền

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Chè Nghệ An (CNA) là một doanh nghiệp Nhà nước loại I, được hình thành từ năm 1985. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực trồng chè, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chè. CNA có vùng nguyên liệu rộng 1.450 ha, cung cấp chè nguyên liệu cho 7 xí n…

Trồng, chăm sóc, chế biến, kinh doanh sản phẩm chè và các loại nông sản khácKinh doanh, dịch vụ máy móc, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất chế biến chè và các loại nông sản khácỨng dụng, chuyển giao các tiến bộ Khoa hocj kỹ thuật nông - công nghiệp về giống, trồng, chăm sóc, đầu tư thâm canh, chế biến, bảo quản... để phát triển chè
Giá hiện tại
43,9 k₫
Vốn hoá
132 tỷ
P/E
P/B
4,70
EPS
-333 đ
BVPS
9.333 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
51,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
43,9 / 43,9
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 43,9 k₫
45,244,343,542,62021202220232024
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (9 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
0k0k0k-0k1%-6%-12%-18%Năm 2017: Doanh thu 51 tỷ đNăm 2017: LNST 0 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 51 tỷ đNăm 2018: LNST 0 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 30 tỷ đNăm 2019: LNST 0 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 24 tỷ đNăm 2020: LNST 0 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 16 tỷ đNăm 2021: LNST -1 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 9 tỷ đNăm 2022: LNST -1 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 12 tỷ đNăm 2023: LNST -1 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 15 tỷ đNăm 2024: LNST -1 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 14 tỷ đNăm 2025: LNST -1 tỷ đ25Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 0,5%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: -1,9%Biên ròng: -5,0%Biên ròng: -13,9%Biên ròng: -6,9%Biên ròng: -8,4%Biên ròng: -6,1%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Tổng Công ty Chè Nghệ An (CNA) là một doanh nghiệp Nhà nước loại I, được hình thành từ năm 1985. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực trồng chè, chế biến và kinh doanh các sản phẩm chè. CNA có vùng nguyên liệu rộng 1.450 ha, cung cấp chè nguyên liệu cho 7 xí nghiệp của công ty trên địa bàn tỉnh Nghệ An. CNA áp dụng công nghệ chè xanh Trung Quốc, Đài Loan; công nghệ chè đen CTC cánh nhỏ sử dụng công nghệ tiêu chuẩn Châu Âu. Tổng công suất chế biến của Công ty trung bình hàng năm trước đạt khoảng 243 tấn/ngày. Trong đó có 4 dây chuyền chè CTC với tổng công suất ước đạt 96 tấn chè búp/ngày và 9 dây chuyền chè xanh với tổng công suất ước đạt 147 tấn chè búp/ngày. Các sản phẩm của CNA chủ yếu được xuất khẩu, các thị trường chính bao gồm Anh, Trung Đông, Nga, Trung Quốc, Đài Loan, Pakistan,... Ngày 09/12/2021, CNA chính thức được giao dịch tại thị trường UPCoM.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Nông sản, thủy sản, đồn điền
Dữ liệu tài chính
20172025 (9 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (4 ngành nghề)
Trồng, chăm sóc, chế biến, kinh doanh sản phẩm chè và các loại nông sản khácKinh doanh, dịch vụ máy móc, thiết bị, phụ tùng cho sản xuất chế biến chè và các loại nông sản khácỨng dụng, chuyển giao các tiến bộ Khoa hocj kỹ thuật nông - công nghiệp về giống, trồng, chăm sóc, đầu tư thâm canh, chế biến, bảo quản... để phát triển chèĐầu tư, kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (9 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202514-113,7%-6,1%-3,0%-1,4%-3339.3331,10-3,3%+30,1%
202415-117,4%-8,4%-4,2%-2,1%-3339.6670,97+16,9%-41,0%
202312-121,0%-6,9%-2,9%-1,7%-33310.0000,64+36,4%+32,1%
20229-122,8%-13,9%-4,0%-2,5%-33310.6670,61-43,2%-59,3%
202116-125,5%-5,0%-4,6%-0,9%-3335.6673,86-32,5%-73,8%
202024025,7%-1,9%-2,5%-0,8%6.0002,01-19,8%-23.140,0%
201930018,9%0,0%0,0%0,0%7.0001,65-41,4%-99,2%
201851020,2%0,5%1,0%0,4%8.0001,38
20175100,5%1,1%0,4%7.3331,43

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
51,00%
Công ty TNHH Mía Đường Nghệ An
27,60%
Công ty Cổ phần Cấp nước Nghệ An
10,10%
Nguyễn Văn Quyết
0,20%
Võ Văn Biên
0,20%
Ngô Thị Lan
0,10%
Trần Thị Linh
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
10,70%