Tiên phong trong sự nghiệp xanh hóa nhiên liệu của Việt Nam — phân phối CNG/LNG/LPG toàn quốc (tr.12, 14)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
CNG (Khí thiên nhiên nén) CNG là khí thiên nhiên nén ở áp suất 200–250 barg, giảm phát thải tới 80% khí độc so với nhiên liệu truyền thống, cấp cho nhà máy/KCN dùng nhiệt trong sản xuất và thay thế xăng dầu trong giao thông vận tải (tr.16). | Sản phẩm truyền thống và cốt lõi hiện tại — PV GAS CNG chiếm hơn 70% thị phần CNG cả nước (tr.48); theo chiến lược, Công ty sẽ chiếm 70% thị phần CNG đến năm 2028 rồi ngưng kinh doanh CNG từ năm 2029 khi LNG thay thế hoàn toàn (tr.57). | Cốt lõi hiện tại |
LNG (Khí thiên nhiên hóa lỏng) LNG được hóa lỏng ở nhiệt độ âm 162ºC, thành phần chủ yếu Methane (~95%), nhập khẩu và tồn trữ tại kho Thị Vải, vận chuyển bằng tàu hỏa ra Hà Nội và xe bồn tới khách hàng, đưa vào kinh doanh từ cuối năm 2024 (tr.16-17). | Sản phẩm chủ lực tương lai — tỷ trọng LNG dự kiến chiếm trên 85% sản lượng toàn Công ty giai đoạn sau 2025-2035, mục tiêu chiếm 60% thị phần LNG xe bồn toàn quốc; sản lượng LNG tiêu thụ cả nước năm 2025 đạt 30,3 triệu Sm3 (tr.12, 57). | Động lực tăng trưởng |
LPG LPG là một trong bộ ba sản phẩm khí (LNG-CNG-LPG) trong mô hình kinh doanh năng lượng tích hợp theo chiến lược của PV GAS, thực hiện đồng bộ khâu nhập, tồn chứa và cấp khí tại các trạm năng lượng tích hợp đặt tại nhà máy khách hàng (tr.54-55). | Bổ trợ danh mục sản phẩm khí sạch, giúp Công ty cung cấp trọn gói nhiên liệu CNG, LNG, LPG cho khách hàng trên khắp thị trường (tr.16, 55). | Bổ trợ |
Vận chuyển & Hạ tầng khí Hệ thống vận chuyển đa dạng bằng xe bồn, tàu hỏa và đường ống thấp áp qua cụm thiết bị PRU; tuyến đường sắt chở LNG từ kho Thị Vải ra miền Bắc đã hoàn thiện chuỗi giá trị năng lượng khí (tr.47, 54). | Lợi thế cạnh tranh cốt lõi — làm chủ công nghệ và phương thức vận chuyển đa dạng giúp Công ty dễ dàng mở rộng địa bàn và thị trường so với đối thủ (tr.48). | Hạ tầng |
CNG VIệt Nam được thành lập năm 2007 với số vốn điều lệ là 19,2 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của các cổ đông là: Tổng công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí (DMC)- 51%, Công ty IEV Energy Sdn.Bhd Malaysia- 42% và công ty TNHH Sơn Anh- 7%, nhằm vận chuyển và cung cấp khí nén thiên nhiên phục vụ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Việt Nam mà mạng lưới đường ống khí thấp áp có thể tiếp cận được. Các khách hàng lớn của công ty là: Công ty TNHH URC VIệt Nam, Công ty Cổ phần thực phẩm Masan, Công ty TNHH Hyosung VIet Nam,...Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong việc phổ biến sản phẩm CNG tại Việt Nam và hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong ngành. Công ty cung cấp trọng gói nhiên liệu sạch CNG, LNG và LPG cho khách hàng trên toàn quốc như: Khu vực miền Bắc (Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng,...), khu vực Trung Bộ (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định), khu vực Đông Nam Bộ và các vùng miền khác (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu,...).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.681 | 69 | 7,7% | 1,5% | 10,8% | 4,0% | 1.971 | 18.171 | 1,70 | +33,1% | -24,6% | — |
| 2024 | 3.517 | 91 | 8,1% | 2,6% | 14,4% | 6,7% | 2.600 | 18.029 | 1,16 | +13,0% | -11,5% | 1.200 |
| 2023 | 3.112 | 103 | 8,2% | 3,3% | 17,1% | 8,9% | 2.943 | 17.200 | 0,92 | -25,6% | -12,6% | 1.200 |
| 2022 | 4.185 | 118 | 7,1% | 2,8% | 20,7% | 9,2% | 3.371 | 16.200 | 1,24 | +36,9% | +42,9% | 2.000 |
| 2021 | 3.058 | 82 | 6,8% | 2,7% | 15,8% | 7,3% | 2.343 | 14.914 | 1,15 | +30,8% | +61,3% | 2.000 |
| 2020 | 2.338 | 51 | 6,4% | 2,2% | 10,0% | 4,8% | 1.457 | 14.543 | 1,09 | +9,7% | -39,5% | 2.000 |
| 2019 | 2.130 | 84 | 8,9% | 4,0% | 15,5% | 10,1% | 2.400 | 15.514 | 0,54 | +17,1% | -26,2% | 2.500 |
| 2018 | 1.819 | 114 | 13,0% | 6,3% | 21,3% | 13,7% | 3.257 | 15.343 | 0,55 | +38,4% | +4,6% | 2.500 |
| 2017 | 1.315 | 109 | 18,0% | 8,3% | 22,7% | 15,0% | 3.114 | 13.743 | 0,52 | +47,6% | -9,2% | 1.500 |
| 2016 | 891 | 120 | 26,8% | 13,5% | 25,9% | 18,5% | 3.429 | 13.286 | 0,40 | -6,3% | +1,3% | 3.000 |
| 2015 | 950 | 119 | 24,5% | 12,5% | 29,8% | 18,4% | 3.400 | 11.400 | 0,61 | -12,5% | +5,5% | 3.000 |
| 2014 | 1.086 | 112 | 21,1% | 10,4% | 26,0% | 17,5% | 3.200 | 12.343 | 0,48 | +14,3% | -9,2% | 3.500 |
| 2013 | 950 | 124 | 21,6% | 13,0% | 27,9% | 19,7% | 3.543 | 12.657 | 0,42 | +18,5% | +5,1% | 3.500 |
| 2012 | 801 | 118 | 23,1% | 14,7% | 31,0% | 18,9% | 3.371 | 10.886 | 0,64 | +9,5% | -42,0% | 3.000 |
| 2011 | 732 | 203 | 37,8% | 27,8% | 52,5% | 28,8% | 5.800 | 11.086 | 0,82 | +156,4% | +93,2% | 6.000 |
| 2010 | 285 | 105 | 46,1% | 36,9% | 45,2% | 29,3% | 3.000 | 6.657 | 0,54 | +277,1% | +761,0% | — |
| 2009 | 76 | 12 | 33,1% | 16,2% | 16,7% | 7,0% | 343 | 2.086 | 1,37 | +862,2% | +373,5% | — |
| 2008 | 8 | -4 | 9,7% | -56,9% | -7,3% | -4,6% | -114 | 1.743 | 0,60 | — | -164,8% | — |
| 2007 | — | -2 | — | — | -14,2% | -13,3% | -57 | 343 | 0,06 | — | — | — |