CNG

Phân phối khí đốtTiện ích Cộng đồng

Công ty Cổ phần CNG Việt Nam

Giá đóng cửa gần nhất
22,1nghìn đ
20,9% 1 năm9,6% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
C

Công ty Cổ phần CNG Việt Nam

Tiên phong trong sự nghiệp xanh hóa nhiên liệu của Việt Nam — phân phối CNG/LNG/LPG toàn quốc (tr.12, 14)

Thị trường chính: Phân phối khí thiên nhiên (CNG/LNG) trên cả 3 miền — công suất nhà máy nén khí 350 triệu Sm3/năm ở miền Nam và 110 triệu Sm3/năm ở miền Bắc, chiếm hơn 70% thị phần CNG cả nước (tr.16-17, 48)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
CNG (Khí thiên nhiên nén)
CNG là khí thiên nhiên nén ở áp suất 200–250 barg, giảm phát thải tới 80% khí độc so với nhiên liệu truyền thống, cấp cho nhà máy/KCN dùng nhiệt trong sản xuất và thay thế xăng dầu trong giao thông vận tải (tr.16).
Sản phẩm truyền thống và cốt lõi hiện tại — PV GAS CNG chiếm hơn 70% thị phần CNG cả nước (tr.48); theo chiến lược, Công ty sẽ chiếm 70% thị phần CNG đến năm 2028 rồi ngưng kinh doanh CNG từ năm 2029 khi LNG thay thế hoàn toàn (tr.57).Cốt lõi hiện tại
LNG (Khí thiên nhiên hóa lỏng)
LNG được hóa lỏng ở nhiệt độ âm 162ºC, thành phần chủ yếu Methane (~95%), nhập khẩu và tồn trữ tại kho Thị Vải, vận chuyển bằng tàu hỏa ra Hà Nội và xe bồn tới khách hàng, đưa vào kinh doanh từ cuối năm 2024 (tr.16-17).
Sản phẩm chủ lực tương lai — tỷ trọng LNG dự kiến chiếm trên 85% sản lượng toàn Công ty giai đoạn sau 2025-2035, mục tiêu chiếm 60% thị phần LNG xe bồn toàn quốc; sản lượng LNG tiêu thụ cả nước năm 2025 đạt 30,3 triệu Sm3 (tr.12, 57).Động lực tăng trưởng
LPG
LPG là một trong bộ ba sản phẩm khí (LNG-CNG-LPG) trong mô hình kinh doanh năng lượng tích hợp theo chiến lược của PV GAS, thực hiện đồng bộ khâu nhập, tồn chứa và cấp khí tại các trạm năng lượng tích hợp đặt tại nhà máy khách hàng (tr.54-55).
Bổ trợ danh mục sản phẩm khí sạch, giúp Công ty cung cấp trọn gói nhiên liệu CNG, LNG, LPG cho khách hàng trên khắp thị trường (tr.16, 55).Bổ trợ
Vận chuyển & Hạ tầng khí
Hệ thống vận chuyển đa dạng bằng xe bồn, tàu hỏa và đường ống thấp áp qua cụm thiết bị PRU; tuyến đường sắt chở LNG từ kho Thị Vải ra miền Bắc đã hoàn thiện chuỗi giá trị năng lượng khí (tr.47, 54).
Lợi thế cạnh tranh cốt lõi — làm chủ công nghệ và phương thức vận chuyển đa dạng giúp Công ty dễ dàng mở rộng địa bàn và thị trường so với đối thủ (tr.48).Hạ tầng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Nam — công suất nhà máy nén khí 350 triệu Sm3/năm, thị trường CNG truyền thống, phủ Đồng Nai, TP.HCM, Đồng Tháp, Tây Ninh, Cần Thơ (tr.17).
  • Miền Bắc — công suất nhà máy nén khí 110 triệu Sm3/năm; thị trường LNG mới cấp khí cho khách hàng từ tháng 9/2024 nhằm bù đắp thiếu hụt khí nội địa, phủ Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên, Phú Thọ, Ninh Bình, Thanh Hóa (tr.16-17).
  • Miền Trung — địa bàn mở rộng gồm Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng; chiến lược xâm nhập thị trường LNG miền Trung trong giai đoạn từ sau 2025 đến 2035 (tr.16, 57).
  • Kho LNG Thị Vải (thuộc Tổng Công ty Khí Việt Nam) — công suất tồn trữ 1.000.000 tấn/năm, là đầu mối nhập khẩu LNG cho toàn bộ chuỗi phân phối của PV GAS CNG (tr.17).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Chuyển đổi nhiên liệu xanh gần như bắt buộc — chuyển từ dầu FO/DO sang CNG/LNG trở thành 'tấm vé thông hành' để doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, đáp ứng chứng chỉ xanh và tín chỉ carbon từ các tập đoàn đa quốc gia (tr.47).
  • Làn sóng FDI dịch chuyển sang Việt Nam mở ra cơ hội cung cấp khí nhiên liệu cho nhà máy mới; thị trường bất động sản, vật liệu xây dựng đang trên đà hồi phục giúp nhu cầu sử dụng khí thiên nhiên cải thiện (tr.48).
  • Chiến lược mở rộng thị phần LNG/CNG — mục tiêu tăng trưởng sản lượng bình quân 11-14%/năm giai đoạn 2023-2035, chiếm 70% thị phần CNG và 60% thị phần LNG xe bồn toàn quốc (tr.56-57).
  • Nguồn khí nội địa suy giảm thúc đẩy các dự án khí thay thế trọng điểm (Lô B – Ô Môn, Lạc Đà Vàng) và gia tăng nhập khẩu LNG, mở rộng dư địa nguồn cung cho PV GAS CNG (tr.47).
  • Hạ tầng vận chuyển đã sẵn sàng (xe bồn, tàu hỏa, kho cảng LNG Thị Vải vận hành ổn định từ 2025) giúp giá thành khí sạch cạnh tranh trực tiếp với dầu DO truyền thống trong năm 2026 (tr.47).
Nguồn: BCTN CNG Việt Nam 2025 (nộp FPTS, ký ngày 24/03/2026) — trích dẫn tr.12, 14, 16-17, 46-48, 54-57.
Giá hiện tại
22,1 k₫
Vốn hoá
774 tỷ
P/E
11,2
P/B
1,22
EPS
1.971 đ
BVPS
18.171 đ
Cổ tức TM
1.200 đ (~5,4%)
Room ngoại
1,7%
Sở hữu NN
56,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
29,5 / 21,7
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 22,1 k₫
37,429,621,713,9202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
5k4k2k0k48%32%16%0%Năm 2010: Doanh thu 285 tỷ đNăm 2010: LNST 105 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 732 tỷ đNăm 2011: LNST 203 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 801 tỷ đNăm 2012: LNST 118 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 950 tỷ đNăm 2013: LNST 124 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.086 tỷ đNăm 2014: LNST 112 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 950 tỷ đNăm 2015: LNST 119 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 891 tỷ đNăm 2016: LNST 120 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 1.315 tỷ đNăm 2017: LNST 109 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.819 tỷ đNăm 2018: LNST 114 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 2.130 tỷ đNăm 2019: LNST 84 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 2.338 tỷ đNăm 2020: LNST 51 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 3.058 tỷ đNăm 2021: LNST 82 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 4.185 tỷ đNăm 2022: LNST 118 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.112 tỷ đNăm 2023: LNST 103 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 3.517 tỷ đNăm 2024: LNST 91 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.681 tỷ đNăm 2025: LNST 69 tỷ đ25Biên ròng: 36,9%Biên ròng: 27,8%Biên ròng: 14,7%Biên ròng: 13,0%Biên ròng: 10,4%Biên ròng: 12,5%Biên ròng: 13,5%Biên ròng: 8,3%Biên ròng: 6,3%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 2,8%Biên ròng: 3,3%Biên ròng: 2,6%Biên ròng: 1,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

CNG VIệt Nam được thành lập năm 2007 với số vốn điều lệ là 19,2 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của các cổ đông là: Tổng công ty cổ phần dung dịch khoan và hóa phẩm dầu khí (DMC)- 51%, Công ty IEV Energy Sdn.Bhd Malaysia- 42% và công ty TNHH Sơn Anh- 7%, nhằm vận chuyển và cung cấp khí nén thiên nhiên phục vụ nhu cầu sử dụng của các doanh nghiệp Việt Nam mà mạng lưới đường ống khí thấp áp có thể tiếp cận được. Các khách hàng lớn của công ty là: Công ty TNHH URC VIệt Nam, Công ty Cổ phần thực phẩm Masan, Công ty TNHH Hyosung VIet Nam,...Công ty là doanh nghiệp tiên phong trong việc phổ biến sản phẩm CNG tại Việt Nam và hiện là doanh nghiệp lớn nhất trong ngành. Công ty cung cấp trọng gói nhiên liệu sạch CNG, LNG và LPG cho khách hàng trên toàn quốc như: Khu vực miền Bắc (Hà Nội, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng,...), khu vực Trung Bộ (Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định), khu vực Đông Nam Bộ và các vùng miền khác (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa- Vũng Tàu,...).

Nhóm ngành
Tiện ích Cộng đồng
Ngành (ICB cấp 4)
Phân phối khí đốt
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (16 ngành nghề)
Sản xuất, lắp đặt thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khíCung cấp dịch vụ xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa công trình dầu khíMua bán, cho thuê thiết bị công nghiệp phục vụ công trình công nghiệp, dầu khíKinh doanh dịch vụ vận chuyển khí CNG, LNG, LPG và kinh doanh các nhiên liệu khác theo quy định của pháp luậtKinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộKinh doanh cho thuê văn phòng, kho bãi và lưu giữ hàng hóaSản xuất biomass và các chế phẩm liên quanSản xuất và kinh doanh hơi nước bão hòa và hơi lạnh để cung cấp năng lượng và điều hòa không khíVận tải hàng hóa ven biển và viễn dưỡngVận tải hàng hóa đường thủy nội địaCung cấp các dịch vụ cải tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị chuyển đổi cho các phương tiện sử dụng nhiên liệu thiên nhiên CNG, LNG và LPG, BiomassKinh doanh khí đốtBiomass và các chế phẩm liên quanPropaneSản xuất khí thiên nhiên nén - CNGSản xuất điện từ nguồn năng lượng không tái tạo

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.681697,7%1,5%10,8%4,0%1.97118.1711,70+33,1%-24,6%
20243.517918,1%2,6%14,4%6,7%2.60018.0291,16+13,0%-11,5%1.200
20233.1121038,2%3,3%17,1%8,9%2.94317.2000,92-25,6%-12,6%1.200
20224.1851187,1%2,8%20,7%9,2%3.37116.2001,24+36,9%+42,9%2.000
20213.058826,8%2,7%15,8%7,3%2.34314.9141,15+30,8%+61,3%2.000
20202.338516,4%2,2%10,0%4,8%1.45714.5431,09+9,7%-39,5%2.000
20192.130848,9%4,0%15,5%10,1%2.40015.5140,54+17,1%-26,2%2.500
20181.81911413,0%6,3%21,3%13,7%3.25715.3430,55+38,4%+4,6%2.500
20171.31510918,0%8,3%22,7%15,0%3.11413.7430,52+47,6%-9,2%1.500
201689112026,8%13,5%25,9%18,5%3.42913.2860,40-6,3%+1,3%3.000
201595011924,5%12,5%29,8%18,4%3.40011.4000,61-12,5%+5,5%3.000
20141.08611221,1%10,4%26,0%17,5%3.20012.3430,48+14,3%-9,2%3.500
201395012421,6%13,0%27,9%19,7%3.54312.6570,42+18,5%+5,1%3.500
201280111823,1%14,7%31,0%18,9%3.37110.8860,64+9,5%-42,0%3.000
201173220337,8%27,8%52,5%28,8%5.80011.0860,82+156,4%+93,2%6.000
201028510546,1%36,9%45,2%29,3%3.0006.6570,54+277,1%+761,0%
2009761233,1%16,2%16,7%7,0%3432.0861,37+862,2%+373,5%
20088-49,7%-56,9%-7,3%-4,6%-1141.7430,60-164,8%
2007-2-14,2%-13,3%-573430,06

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Tổng Công ty Khí Việt Nam - Công ty Cổ phần
56,00%
America Limited Liability Company
4,80%
Samarang Ucits - Samarang Asian Prosperity
4,80%
Quỹ Đầu tư Trái phiếu Bảo Việt
0,50%
Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Triển vọng Bảo Việt
0,50%
Đặng Văn Vĩnh
0,20%
Vũ Quý Hiệu
0,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
33,10%