Nhà sản xuất săm lốp hàng đầu Đông Nam Á (tr.18)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Săm lốp xe máy & xe đạp Lốp có săm/không săm xe máy, lốp xe đạp thể thao/truyền thống, săm/lốp xe điện. Sản lượng 2025: lốp xe máy 3.360 nghìn chiếc (+5% so với 2024), săm xe máy 11.184 nghìn chiếc (+2%), lốp xe đạp 1.896 nghìn chiếc (+5%) (tr.68) | Dòng sản phẩm truyền thống, nền tảng thị phần nội địa lâu năm | Truyền thống |
Lốp ô tô con — PCR (Passenger Car Radial) Thương hiệu Advenza theo tiêu chuẩn DOT (Mỹ), gồm lốp tải nhẹ-thương mại, lốp đường trường, lốp thể thao-đa dụng. Sản lượng 2025 đạt 1.950 nghìn chiếc, tăng 23% so với 2024 (tr.68); công ty đầu tư mở rộng dây chuyền lốp bán thép, mục tiêu công suất 600.000 lốp/năm (tr.20) | Nhóm lốp Radial giá trị cao, chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu (tr.69) | Radial cao cấp |
Lốp ô tô tải/khách — TBR (Truck & Bus Radial) Lốp bố thép cho xe tải nặng, xe khách. Sản lượng 2025 đạt 264 nghìn chiếc, tăng 36% so với 2024 (tr.68); đầu tư mở rộng dây chuyền lốp radial bán thép hướng tới nâng công suất lên 2 triệu lốp/năm (tr.20) | Nhóm xuất khẩu chủ lực, ưu tiên khai thác thị trường lốp Radial toàn thép (tr.68-69) | Xuất khẩu chủ lực |
Lốp Bias & lốp chuyên dụng (OTR, nông nghiệp, công nghiệp) Lốp cho địa hình xấu, hầm mỏ, nông nghiệp, công trình (OTR). Sản lượng 2025: lốp Bias 442 nghìn chiếc (+9%), lốp công nghiệp 336 nghìn chiếc (-28% so với 2024) (tr.68); công ty đang điều chỉnh mô hình tiêu thụ Bias/TBR phù hợp đặc thù khách hàng (tr.30) | Phân khúc ngách, đang tái cơ cấu mô hình tiêu thụ | Chuyên dụng |
Bất động sản Ngành nghề đăng ký kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu/đi thuê (mã ngành 6810) (tr.12) | Ngành phụ, tận dụng quỹ đất trong quá trình tái cấu trúc, di dời xí nghiệp | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CSM) có tiền thân là Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh săm lốp xe và các sản phẩm phụ trợ mang thương hiệu Casumina. CSM chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. CSM hiện có 05 Xí nghiệp sản xuất săm lốp với tổng công suất thiết kế là 14,44 triệu lốp/năm và 40,4 triệu săm/năm. Sản phẩm của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn JIS K6366, K6367, D4230 của Nhật Bản (tiêu chuẩn tiên tiến nhất) và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001, DOT, E-Mark, SNI. CSM được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.507 | 43 | 11,8% | 0,9% | 3,1% | 1,1% | 413 | 13.115 | 1,80 | -9,9% | -41,0% | — |
| 2024 | 5.002 | 72 | 12,5% | 1,4% | 5,3% | 1,9% | 692 | 13.077 | 1,80 | -9,0% | +16,3% | 300 |
| 2023 | 5.498 | 62 | 10,1% | 1,1% | 4,7% | 1,6% | 596 | 12.750 | 1,93 | -1,1% | -21,7% | 300 |
| 2022 | 5.560 | 79 | 10,6% | 1,4% | 6,1% | 1,9% | 760 | 12.510 | 2,23 | +12,0% | +88,5% | 300 |
| 2021 | 4.964 | 42 | 11,1% | 0,8% | 3,2% | 1,0% | 404 | 12.587 | 2,21 | +3,4% | -53,7% | 300 |
| 2020 | 4.799 | 91 | 15,3% | 1,9% | 7,1% | 2,4% | 875 | 12.260 | 1,99 | +10,0% | +72,9% | 500 |
| 2019 | 4.363 | 52 | 13,2% | 1,2% | 4,2% | 1,4% | 500 | 11.933 | 2,08 | +9,1% | +298,5% | 500 |
| 2018 | 3.999 | 13 | 10,6% | 0,3% | 1,1% | 0,3% | 125 | 11.510 | 2,23 | +9,7% | -76,1% | — |
| 2017 | 3.645 | 55 | 11,9% | 1,5% | 4,5% | 1,4% | 529 | 11.817 | 2,27 | +9,7% | -78,9% | 400 |
| 2016 | 3.324 | 261 | 20,5% | 7,8% | 19,6% | 7,7% | 2.510 | 12.827 | 1,53 | -9,2% | -10,0% | 2.300 |
| 2015 | 3.660 | 290 | 22,0% | 7,9% | 21,5% | 9,2% | 2.788 | 12.962 | 1,33 | +14,8% | -12,4% | 3.500 |
| 2014 | 3.189 | 331 | 25,9% | 10,4% | 24,3% | 9,6% | 3.183 | 13.125 | 1,51 | +0,7% | -8,1% | 2.500 |
| 2013 | 3.166 | 360 | 26,4% | 11,4% | 29,6% | 12,3% | 3.462 | 11.712 | 1,40 | +2,9% | +41,8% | 2.300 |
| 2012 | 3.078 | 254 | 23,0% | 8,2% | 26,3% | 13,7% | 2.442 | 9.298 | 0,91 | +4,7% | +542,2% | 1.500 |
| 2011 | 2.939 | 40 | 8,9% | 1,3% | 6,4% | 2,6% | 385 | 5.952 | 1,47 | +8,8% | -71,9% | — |
| 2010 | 2.701 | 141 | 13,8% | 5,2% | 20,9% | 11,9% | 1.356 | 6.490 | 0,75 | +7,9% | -51,5% | 2.000 |
| 2009 | 2.504 | 291 | 25,2% | 11,6% | 52,4% | 25,0% | 2.798 | 5.337 | 1,09 | +16,4% | +3.140,5% | — |
| 2008 | 2.151 | 9 | 11,6% | 0,4% | 3,3% | 0,8% | 87 | 2.596 | 3,27 | +9,9% | -88,8% | — |
| 2007 | 1.957 | 80 | 14,5% | 4,1% | 30,3% | 8,2% | 769 | 2.538 | 2,72 | — | — | — |