CTF

Ô tôHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần City Auto

Giá đóng cửa gần nhất
20,3nghìn đ
0,4% 1 năm+8,0% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
C

Công ty Cổ phần City Auto

Đại lý ủy quyền chính thức Ford, Hyundai, Volkswagen — hơn 25 năm hoạt động, 14 showroom toàn quốc (tr.8, tr.22)

Thị trường chính: Phân phối và dịch vụ hậu mãi ô tô tại TP.HCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp (tr.6, tr.14-17)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ford
9 showroom (218 QL13 5S, Phú Mỹ 3S, Nha Trang 5S, Tân Thuận 5S, Bà Rịa 3S, Dĩ An 4S, Tiền Giang 3S, Phú Yên 3S, Vũng Tàu 2S) — City Auto là đại lý Ford lớn nhất và hiệu quả nhất Việt Nam nhiều năm liền (tr.14-16)
Trụ cột thương hiệu phổ thông, doanh thu chính9 showroom
Hyundai
2 showroom (Trường Chinh TP.HCM 3S, Bình Phước - Đồng Nai 3S) — hợp tác cùng Tập đoàn TC Motor (tr.16, tr.36)
Trụ cột thương hiệu phổ thông2 showroom
Volkswagen
3 showroom (Phú Mỹ Hưng 1S, Vũng Tàu 3S, Phú Mỹ 4S) — chính thức gia nhập hệ sinh thái sau khi hoàn tất sáp nhập CTCP VW Tân Thuận năm 2025 (tr.8, tr.16)
Đột phá phân khúc xe sang Châu Âu3 showroom
Dịch vụ & Phụ tùng
Hệ sinh thái khép kín Sales - Service - Spare Parts - Survey; doanh thu cung cấp dịch vụ và phụ tùng đạt 552.036.405.396 đồng năm 2025 (-4,50% so với 2024) (tr.32)
Chuỗi giá trị gia tăng, giữ chân khách hàng trọn vòng đời xe552 tỷ đồng DT dịch vụ
VinFast (hợp tác 2026)
Định hướng phân phối thương hiệu mới cùng VinFast, mở rộng hiện diện trong hệ sinh thái xe điện, định vị City Auto là đối tác phân phối và dịch vụ xe điện tin cậy (tr.23)
Mở rộng phân khúc xe điện, giảm phụ thuộc 1 thương hiệuSắp triển khai

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường ô tô Việt Nam 2025 đạt quy mô kỷ lục khoảng 600.000 xe toàn thị trường nhờ chính sách hỗ trợ lệ phí trước bạ, nhưng cuộc đua giảm giá khốc liệt bào mòn biên lợi nhuận đại lý (tr.22)
  • City Auto vận hành mạng lưới 14 showroom của 3 thương hiệu Ford, Hyundai, Volkswagen trải khắp TP.HCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp (tr.6, tr.22)
  • Cạnh tranh gia tăng từ các thương hiệu mới, đặc biệt xe điện Trung Quốc, tạo phân hóa rõ rệt trong lựa chọn tiêu dùng giữa giá trị truyền thống và công nghệ hiện đại (tr.22)
  • Dự báo 2026: thị phần định hình lại giữa xe Nhật (độ bền), Hàn (thiết kế) và Trung Quốc/VinFast (giá/công nghệ); hạ tầng sạc mở rộng đưa xe điện từ phân khúc 'trải nghiệm' sang 'tiêu dùng thiết yếu' (tr.22)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Sáp nhập CTCP VW Tân Thuận năm 2025, chính thức đưa thương hiệu Volkswagen vào hệ sinh thái, mở rộng phân khúc xe sang Châu Âu (tr.8, tr.22)
  • Chiến lược 'Đa thương hiệu - Đa phân khúc': củng cố Ford & Hyundai, đột phá lợi nhuận với Volkswagen, chuẩn bị phân phối VinFast cho phân khúc xe điện (tr.23-24)
  • Tối ưu hóa cấu trúc vốn — tìm kiếm hợp tác chiến lược với quỹ đầu tư, định chế tài chính chuyên nghiệp để giảm chi phí vốn, trong bối cảnh hệ số Nợ/VCSH tăng lên 2,64 lần năm 2025 (tr.26, tr.36)
  • Hệ sinh thái dịch vụ khép kín Sales - Service - Spare Parts - Survey nhằm tối ưu doanh thu trên mỗi khách hàng và mỗi mét vuông showroom (tr.24, tr.28)
  • Doanh thu thuần 2025 đạt 8.442 tỷ đồng (+3,28% svck) nhưng lợi nhuận sau thuế giảm mạnh còn 12,2 tỷ đồng (-74,52% svck) do áp lực chi phí vốn và cạnh tranh giá toàn ngành (tr.32, tr.34)
Nguồn: BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2025 — Công ty Cổ phần City Auto (mã CTF), file FPTS ký số 17/04/2026, 55 trang; đọc trực tiếp pdftotext + đối chiếu mục lục các trang 6, 8, 14-17, 22-24, 26, 28, 32-37, 44, 50-51.
Giá hiện tại
20,3 k₫
Vốn hoá
1.949 tỷ
P/E
162,4
P/B
1,80
EPS
125 đ
BVPS
11.292 đ
Cổ tức TM
500 đ (~2,5%)
Room ngoại
0,6%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
22,9 / 17,4
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 20,3 k₫
32,026,120,114,1202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (12 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
10k7k3k0k2%2%1%0%Năm 2014: Doanh thu 1.395 tỷ đNăm 2014: LNST 6 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 2.083 tỷ đNăm 2015: LNST 12 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 3.247 tỷ đNăm 2016: LNST 28 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 3.444 tỷ đNăm 2017: LNST 23 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 3.442 tỷ đNăm 2018: LNST 57 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 6.479 tỷ đNăm 2019: LNST 44 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 5.734 tỷ đNăm 2020: LNST 1 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 4.562 tỷ đNăm 2021: LNST 52 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 6.368 tỷ đNăm 2022: LNST 118 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 7.385 tỷ đNăm 2023: LNST 47 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 8.541 tỷ đNăm 2024: LNST 48 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 8.920 tỷ đNăm 2025: LNST 12 tỷ đ25Biên ròng: 0,4%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 0,7%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 0,7%Biên ròng: 0,0%Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 1,8%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: 0,6%Biên ròng: 0,1%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần City Auto (CTF) có tiền thân là Công ty Cổ phần Tân Thành Đô City Ford, được thành lập vào năm 2009. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh phân phối xe ô tô. CTF trở thành công ty đại chúng từ năm 2016. CTF là đại lý ủy quyền chính thức của Công ty TNHH Ford Việt Nam. City Auto liên tiếp giữ vững Top Đại lý số 1 hàng đầu của Ford Việt Nam và Hyundai Thành Công trong hơn 10 năm qua. CTF được niêm yết vào giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 05/2017.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Ô tô
Dữ liệu tài chính
20142025 (12 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (20 ngành nghề)
Hoạt động của đại lý bảo hiểmDịch vụ tư vấn bất động sản. Quản lý bất động sảnKinh doanh bất động sảnBán buôn xe ô tô, xe gắn máy và phụ tùngĐại lý ô tô và xe có động cơ khácBán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khácVận tải hành khách bằng xe ô tôVận tải hàng hóa đường bộCho thuê xe du lịch từ 4-45 chỗ ngồiBán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềmBảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khácSửa chữa máy móc, thiết bịBán buôn hóa chất khácBán buôn máy móc, thiết bị điện và vật liệu điệnTrồng rừng, khai thác gỗ rừng trồngDịch vụ cứu hộ cứu nạnBán lẻ ô tô. Bán lẻ ô tô bao gồm xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuốngBán buôn hàng trang trí nội thấtDịch vụ xử lý dữ liệuCác dịch vụ máy tính khác

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (12 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20258.920125,4%0,1%1,1%0,3%12511.2922,64+4,4%-74,5%
20248.541485,5%0,6%4,3%1,2%50011.6982,49+15,6%+2,2%500
20237.385475,6%0,6%4,4%1,3%49011.2192,47+16,0%-60,1%
20226.3681188,7%1,8%12,7%4,7%1.2299.6351,73+39,6%+126,7%
20214.562526,4%1,1%6,4%2,9%5428.4581,17-20,4%+3.523,7%
20205.73415,4%0,0%0,3%0,1%105.5421,97-11,5%-96,7%
20196.479445,6%0,7%8,2%2,8%4585.5521,91+88,2%-22,5%
20183.442577,0%1,6%21,2%5,9%5942.7812,61-0,1%+149,4%
20173.444234,3%0,7%9,9%2,9%2402.3962,43+6,1%-18,4%1.000
20163.247285,6%0,9%12,3%4,1%2922.3652,00+55,9%+130,8%1.000
20152.083125,7%0,6%6,0%2,9%1252.0941,05+49,3%+113,9%
20141.39566,1%0,4%2,9%1,7%622.0000,72

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Tân Thành Đô
15,20%
Ngô Thị Hạnh
9,80%
Trần Ngọc Dân
9,20%
Trần Lâm
8,40%
Trần Long
7,20%
Phạm Anh Hưng
4,10%
Ngô Công Minh
3,10%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
43,00%