Hạ tầng giao thông BOT · Khai thác đá xây dựng · Xây lắp công trình — Đồng Nai
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công lắp đặt và xây dựng công trình Doanh thu 700.997 triệu đồng năm 2025, tăng 40,87% so với cùng kỳ, nhờ đẩy nhanh tiến độ thi công, gia tăng giá trị hợp đồng ký mới và trúng thầu các gói xây lắp vốn đầu tư công (tr.28-29) | Động lực tăng trưởng chính, được xác định là mảng mũi nhọn giai đoạn tới | 47,47% DT 2025 |
Thu phí giao thông tại các trạm BOT Doanh thu 600.253 triệu đồng năm 2025, tăng 18,45% svck. Gồm 5 dự án: QL1 tuyến tránh TP. Biên Hòa, QL91-91B Cần Thơ-An Giang, đường chuyên dùng Phường Phước Tân-Tân Cang, đường 319 nối cao tốc HCM-LT-GD, Tỉnh lộ 16 (tr.28-29, tr.46-47) | Nguồn thu nền tảng, dòng tiền đều đặn và ít biến động | 40,65% DT 2025 |
Khai thác — bán thành phẩm đá xây dựng và dịch vụ mỏ đá Doanh thu 118.933 triệu đồng năm 2025, tăng trưởng đột biến 266,78% svck do các mỏ đá (Xuân Hòa, Thiện Tân) quay lại hoạt động, đáp ứng cầu vật liệu xây dựng lớn tại Đồng Nai và TP.HCM. UBND tỉnh Đồng Nai cấp giấy phép khai thác khoáng sản mỏ đá Thiện Tân 10 ngày 6/6/2025 (tr.28-29, tr.46-47) | Mảng tăng trưởng đột biến, có thêm nguồn doanh thu mới từ mỏ Thiện Tân 10 (dự kiến khai thác Quý II/2026) | 8,05% DT, +266,78% |
Kinh doanh xăng dầu Doanh thu 38.995 triệu đồng năm 2025, tăng 9,81% svck (tr.28-29) | Mảng phụ trợ, quy mô nhỏ | 2,64% DT 2025 |
Dịch vụ du lịch và nhà hàng Doanh thu 2.997 triệu đồng năm 2025 (giảm mạnh so với 19.541 triệu đồng năm 2024), qua công ty con Cường Thuận CTI Du lịch tại xã Trị An, Đồng Nai (tr.14-15, tr.28-29) | Mảng phụ trợ quy mô nhỏ, thu hẹp trong năm | 0,20% DT 2025 |
Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTI) có tiền thân là Công ty TNHH Cường Thuận được thành lập vào năm 2000. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, thi công xây lắp các công trình cơ sở hạ tầng, quản lý các trạm thu phí, sản xuât kinh doanh cấu kiện bê tông, vật liệu xây dựng. Bên cạnh đó, CTI còn tham gia kinh doanh xăng dầu và cung cấp dịch vụ đăng kiểm xe cơ giới thông qua các đơn vị thành viên trực thuộc. Hiện tại, công ty đang tiếp quản trạm thu phí Quốc lộ 1 và trạm thu phí Quốc lộ 91. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2007. CTI được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2007.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.477 | 175 | 35,3% | 11,9% | 9,3% | 3,8% | 2.778 | 29.810 | 1,44 | +32,9% | +51,0% | — |
| 2024 | 1.112 | 116 | 37,7% | 10,4% | 7,6% | 2,5% | 1.841 | 24.190 | 1,99 | +35,4% | +39,2% | — |
| 2023 | 821 | 83 | 51,5% | 10,2% | 5,9% | 1,8% | 1.317 | 22.571 | 2,20 | -8,2% | -13,8% | — |
| 2022 | 894 | 97 | 48,7% | 10,8% | 7,2% | 2,2% | 1.540 | 21.333 | 2,35 | +17,8% | +834,2% | — |
| 2021 | 759 | -13 | 35,4% | -1,7% | -1,1% | -0,3% | -206 | 19.921 | 2,79 | -17,0% | -113,0% | — |
| 2020 | 915 | 101 | 30,6% | 11,1% | 7,5% | 2,2% | 1.603 | 21.413 | 2,36 | +14,9% | +20,6% | 1.000 |
| 2019 | 797 | 84 | 46,2% | 10,5% | 5,8% | 1,9% | 1.333 | 23.127 | 2,11 | -13,1% | -34,6% | 1.200 |
| 2018 | 917 | 128 | 48,5% | 14,0% | 8,7% | 2,9% | 2.032 | 23.333 | 2,01 | -16,1% | -16,5% | 1.200 |
| 2017 | 1.093 | 154 | 45,3% | 14,1% | 10,9% | 3,6% | 2.444 | 22.365 | 2,05 | +5,7% | +36,4% | 1.500 |
| 2016 | 1.034 | 113 | 38,6% | 10,9% | 12,7% | 2,9% | 1.794 | 14.063 | 3,34 | +24,6% | +53,8% | 2.600 |
| 2015 | 830 | 73 | 30,7% | 8,8% | 12,1% | 2,2% | 1.159 | 9.619 | 4,41 | +111,9% | +348,0% | 1.500 |
| 2014 | 392 | 16 | 36,1% | 4,2% | 3,3% | 0,7% | 254 | 7.968 | 3,97 | +8,6% | +575,8% | 1.000 |
| 2013 | 361 | 2 | 17,1% | 0,7% | 1,1% | 0,1% | 32 | 3.651 | 6,59 | +20,0% | +100,1% | — |
| 2012 | 301 | 1 | 18,8% | 0,4% | 0,6% | 0,1% | 16 | 3.413 | 4,46 | -18,3% | -82,7% | — |
| 2011 | 368 | 7 | 20,6% | 1,9% | 3,0% | 0,9% | 111 | 3.651 | 2,41 | -17,1% | -75,3% | — |
| 2010 | 444 | 28 | 22,3% | 6,4% | 14,1% | 5,9% | 444 | 3.190 | 1,37 | +40,1% | -40,1% | 1.600 |
| 2009 | 317 | 47 | 32,0% | 14,9% | 23,9% | 10,3% | 746 | 3.143 | 1,31 | +24,3% | +124,2% | — |
| 2008 | 255 | 21 | 23,8% | 8,3% | 14,4% | 5,7% | 333 | 2.317 | 1,52 | +66,5% | +24,6% | — |
| 2007 | 153 | 17 | 20,6% | 11,1% | 16,0% | 5,1% | 270 | 1.683 | 2,11 | +16,1% | +3.298,6% | — |