Chủ đầu tư KCN Nhơn Trạch 2 & Châu Đức, kinh doanh chợ Long Thành và phát triển khu dân cư tại Đồng Nai (tr.5)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Chuyển quyền thuê lại đất KCN Châu Đức Doanh thu chuyển quyền thuê lại đất tại KCN Châu Đức chiếm 85,59% tổng doanh thu năm 2025, đến từ việc chuyển quyền 29,73 ha đất (tr.18). | Động lực tăng trưởng chính, đóng góp lớn nhất vào doanh thu và lợi nhuận năm 2025 (tr.18, tr.28) | 85,59% doanh thu |
Cho thuê đất & hạ tầng KCN Nhơn Trạch 2 Diện tích đất cho thuê 281,72 ha, đã ký hợp đồng cho thuê lại đạt 100% diện tích, với 54 nhà đầu tư (45 nước ngoài, 9 trong nước); doanh thu chiếm 9,85% tổng doanh thu 2025 (tr.18, tr.25). | Mảng lõi truyền thống, nguồn thu ổn định dài hạn từ đất/hạ tầng đã lấp đầy 100% | 100% lấp đầy |
Cho thuê nhà xưởng & đất KCN Châu Đức Diện tích đất cho thuê lại 53,08 ha, đã cho thuê 47,96 ha (đạt 90,35%) (tr.30); 10 nhà xưởng A1-A4, B1-B6 tổng mức đầu tư 87.981 và 233.205 triệu đồng (tr.31). | Mảng cho thuê nhà xưởng bổ sung dòng tiền định kỳ ngoài chuyển quyền đất | 90,35% lấp đầy |
Kinh doanh chợ Long Thành Chợ Long Thành rộng 2,152 ha gồm nhà lồng chợ chính (644 kiosk/sạp), chợ tươi sống (356 điểm), chợ cá (76 điểm) và chợ đầu mối; tổng vốn đầu tư đã thực hiện 129.034 triệu đồng (tr.27). | Mảng kinh doanh chợ dân sinh, nguồn thu cho thuê điểm kinh doanh ổn định | 2,15 ha |
Phát triển khu dân cư / nhà ở Khu dân cư Lộc An (41,17 ha, đã đầu tư 429,2/515,9 tỷ đồng), Khu dân cư phường Thống Nhất (30,27 ha, tổng mức đầu tư 1.952,2 tỷ đồng), Nhà ở xã hội Lộc An (3,61 ha, tổng mức đầu tư 967,3 tỷ đồng) (tr.27-29). | Định hướng chiến lược trung-dài hạn 2026-2030: đầu tư hạ tầng đô thị mới, nhà ở xã hội tại Phường Trấn Biên (tr.12) | 3 dự án lớn |
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 (D2D) có tiền thân là Công ty Xây dựng Dân dụng Công nghiệp Số 2 được thành lập vào năm 1992. Năm 2005, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Sản phẩm chính hiện nay công ty hiện đang cung cấp các khu nhà ở, khu dân cư, khu công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, và được quy hoạch tổng thể, cho thuê đất khu công nghiệp, mua bán bất động sản, xây lắp, kinh doanh bê tông đúc sẵn. Một số sản phẩm tiêu biểu của công ty: Dự án đường 5 nối dài, nay là đường Võ Thị Sáu, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (gồm nhà liền kề, nhà cao tầng và trung tâm thương mại trên tổng diện tích khoảng 70 ha), Dự án Khu Công nghiệp Nhơn Trạch 2 tại xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích 331 ha, tổng vốn đầu tư 200 tỷ đồng, Dự án liên doanh với Tập đoàn Berjaya Malaysia "Xây dựng khách sạn 5 sao và khu thương mại căn hộ cao cấp tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai". Cổ phiếu D2D được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 781 | 240 | 46,6% | 30,7% | 33,3% | 17,1% | 8.000 | 24.000 | 0,95 | +125,5% | +172,0% | — |
| 2024 | 346 | 88 | 44,7% | 25,5% | 11,8% | 5,8% | 2.933 | 24.900 | 1,03 | +77,8% | +246,9% | 8.400 |
| 2023 | 195 | 25 | 23,3% | 13,1% | 2,7% | 1,6% | 833 | 31.200 | 0,66 | +48,8% | +48,0% | 8.700 |
| 2022 | 131 | 17 | 28,7% | 13,1% | 1,7% | 1,0% | 567 | 33.500 | 0,66 | -72,3% | -92,9% | 3.000 |
| 2021 | 472 | 243 | 65,9% | 51,4% | 22,1% | 13,6% | 8.100 | 36.567 | 0,63 | +32,2% | -9,5% | 5.000 |
| 2020 | 357 | 268 | 71,0% | 75,0% | 27,7% | 13,4% | 8.933 | 32.300 | 1,07 | -53,2% | -28,5% | 3.500 |
| 2019 | 764 | 375 | 62,2% | 49,1% | 47,1% | 17,9% | 12.500 | 26.567 | 1,63 | +170,3% | +297,6% | 3.000 |
| 2018 | 283 | 94 | 31,3% | 33,4% | 19,9% | 5,9% | 3.133 | 15.800 | 2,35 | +17,0% | +25,2% | 3.000 |
| 2017 | 241 | 75 | 32,1% | 31,2% | 17,7% | 6,1% | 2.500 | 14.167 | 1,93 | -41,5% | +33,0% | 3.000 |
| 2016 | 412 | 57 | 22,3% | 13,7% | 14,1% | 4,1% | 1.900 | 13.333 | 2,43 | +48,1% | +4,8% | 2.500 |
| 2015 | 278 | 54 | 32,4% | 19,4% | 14,1% | 4,9% | 1.800 | 12.767 | 1,89 | -5,9% | -4,5% | 2.500 |
| 2014 | 296 | 57 | 33,8% | 19,1% | 14,5% | 5,1% | 1.900 | 13.000 | 1,86 | +23,6% | +24,8% | 2.500 |
| 2013 | 240 | 45 | 40,9% | 18,9% | 12,4% | 4,1% | 1.500 | 12.167 | 2,05 | -19,1% | +10,4% | 2.500 |
| 2012 | 296 | 41 | 24,9% | 13,9% | 12,2% | 4,9% | 1.367 | 11.167 | 1,49 | +17,2% | -4,3% | 1.500 |
| 2011 | 253 | 43 | 28,1% | 17,0% | 13,1% | 6,0% | 1.433 | 10.967 | 1,19 | +14,4% | -57,7% | 2.500 |
| 2010 | 221 | 101 | 31,6% | 45,9% | 31,8% | 12,3% | 3.367 | 10.633 | 1,58 | +4,3% | +88,0% | 3.000 |
| 2009 | 212 | 54 | 31,3% | 25,5% | 19,8% | 7,0% | 1.800 | 9.067 | 1,81 | -20,1% | +5,7% | 2.000 |
| 2008 | 265 | 51 | 35,7% | 19,3% | 20,5% | 9,0% | 1.700 | 8.300 | 1,28 | +4,7% | -26,3% | — |
| 2007 | 253 | 69 | 33,2% | 27,4% | 48,0% | 16,4% | 2.300 | 4.800 | 1,94 | +81,1% | +30,0% | — |