Tiếp tục duy trì trong Top 5 công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao, phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng; mục tiêu đạt Top 3 công ty dược phẩm Việt Nam vào năm 2030 (tr.4)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thuốc điều trị ung thư Hơn 40 sản phẩm điều trị nhiều loại bệnh ung thư khác nhau; nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO từ 2012; năm 2023 khánh thành nhà máy sản xuất thuốc điều trị ung thư theo tiêu chuẩn GMP-EU (tr.12; tr.10) | Được tin dùng tại hầu hết bệnh viện chuyên khoa ung bướu (Bệnh viện K, Bệnh viện Ung Bướu TP.HCM, Chợ Rẫy, Bạch Mai) — mũi nhọn khẳng định vị thế doanh nghiệp Dược hàng đầu Việt Nam (tr.12) | Doanh nghiệp đầu tiên tại Việt Nam sản xuất thành công thuốc điều trị ung thư (2012) |
Dung dịch thẩm phân Gồm 2 dạng: Dung dịch thẩm phân máu và Dung dịch thẩm phân phúc mạc; vừa ký MOU với Crearene AG (Thụy Sĩ) để phát triển giải pháp điều trị bằng CREATINE cho bệnh nhân chạy thận (tr.12) | Đứng Top 2 thị phần Việt Nam, được các bệnh viện, bác sĩ và bệnh nhân tin tưởng cao (tr.12) | Một trong những doanh nghiệp đầu tiên sản xuất dung dịch thẩm phân tại Việt Nam (2011) |
Kháng sinh Danh mục gồm 37 hoạt chất kháng sinh và 82 sản phẩm kháng sinh (thuốc tiêm, thuốc viên và các dạng bào chế khác); sản xuất thành công kháng sinh tiêm từ 1992, dung dịch tiêm truyền kháng sinh/vitamin/acid amin từ 1997 (tr.13) | Phá vỡ thế độc quyền của các tập đoàn Dược phẩm nước ngoài, góp phần ổn định giá kháng sinh trên thị trường (tr.13) | Doanh nghiệp Dược Việt Nam đầu tiên ứng dụng công nghệ bào chế cho ra đời dòng thuốc tiêm đông khô (2003) |
Thực phẩm chức năng - Dược liệu Sở hữu vườn dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO, trồng 12 loại dược liệu quý (Thìa canh, Cà gai leo, Chè dây, Đương quy, Đảng sâm, Ba kích, Hà thủ ô); sản phẩm bổ sung vitamin, khoáng chất, hỗ trợ xương khớp, chức năng gan, thần kinh và bệnh nhân đái tháo đường (tr.13) | Đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch, chất lượng cao cho sản xuất, nâng cao hiệu quả và an toàn cho các sản phẩm dược liệu và thực phẩm chức năng (tr.13) | Vườn dược liệu riêng đạt chuẩn quốc tế GACP-WHO |
Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (DBD) có tiền thân là Công ty Dược-Trang thiết bị Y tế Bình Định được thành lập vào năm 1995. Công ty chính thức chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2014. Các hoạt động kinh doanh chính của Công ty gồm: (i) sản xuất, kinh doanh dược phẩm, trang thiết bị y tế; (ii) nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế, dược phẩm và (iii) cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực sản xuất dược phẩm. DBD đang quản lý vận hành 01 Nhà máy sản xuất thuốc với 07 xưởng sản xuất, bao gồm 12 dây chuyền công nghệ sản xuất theo tiêu chuẩn GMP-WHO, hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. DBD đã sản xuất gần 400 sản phẩm dược thuộc 19 nhóm thuốc điều trị. Sản phẩm của công ty hiện đang được phân phối trên khắp cả nước và xuất khẩu sang Lào, Campuchia, Mông Cổ. DBD được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2018.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.947 | 292 | 45,4% | 15,0% | 16,8% | 11,2% | 3.106 | 18.468 | 0,50 | +7,1% | +6,1% | — |
| 2024 | 1.817 | 275 | 45,8% | 15,1% | 16,6% | 12,2% | 2.926 | 17.670 | 0,36 | +7,3% | +2,2% | 2.000 |
| 2023 | 1.694 | 269 | 47,1% | 15,9% | 18,8% | 13,5% | 2.862 | 15.245 | 0,39 | +4,8% | +10,4% | — |
| 2022 | 1.617 | 244 | 47,5% | 15,1% | 18,0% | 12,9% | 2.596 | 14.415 | 0,40 | -1,1% | +29,0% | 2.000 |
| 2021 | 1.635 | 189 | 38,1% | 11,6% | 16,6% | 12,1% | 2.011 | 12.138 | 0,37 | +22,9% | +19,8% | — |
| 2020 | 1.330 | 158 | 36,9% | 11,9% | 16,0% | 11,0% | 1.681 | 10.521 | 0,45 | +0,7% | +11,0% | 1.500 |
| 2019 | 1.321 | 142 | 31,4% | 10,8% | 15,3% | 8,8% | 1.511 | 9.926 | 0,74 | -10,4% | -12,7% | 1.500 |
| 2018 | 1.474 | 163 | 29,0% | 11,1% | 18,3% | 11,4% | 1.734 | 9.479 | 0,61 | +1,0% | -0,8% | 1.500 |
| 2017 | 1.460 | 164 | 33,6% | 11,3% | 19,7% | 10,6% | 1.745 | 8.862 | 0,85 | +1,2% | +16,2% | 1.500 |
| 2016 | 1.443 | 141 | 35,3% | 9,8% | 18,3% | 9,9% | 1.500 | 8.223 | 0,86 | +13,9% | -34,1% | 1.500 |
| 2015 | 1.266 | 215 | 35,7% | 17,0% | 38,8% | 20,1% | 2.287 | 5.894 | 0,93 | +1,9% | +373,1% | — |
| 2014 | 1.242 | 45 | 17,7% | 3,7% | 14,7% | 5,7% | 479 | 3.287 | 1,57 | -9,3% | +83,1% | — |
| 2013 | 1.370 | 25 | 21,3% | 1,8% | 9,3% | 3,1% | 266 | 2.851 | 1,94 | +14,2% | +0,1% | — |
| 2012 | 1.199 | 25 | 18,7% | 2,1% | 9,2% | 3,4% | 266 | 2.862 | 1,73 | — | — | — |