Nhà thầu xây lắp 30 năm tại TP.HCM, chuyển hướng sang mô hình Holdings đa ngành xây lắp – bất động sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thi công xây lắp Hoạt động kinh doanh cốt lõi — nhà thầu xây dựng nhà cao tầng, công trình công nghiệp, công trình dân dụng và hạ tầng đô thị (mã ngành chính 4299). Công ty định hướng sản lượng xây lắp hàng năm đạt khoảng 2.000 tỷ đồng trở lên, hướng tới đảm nhận các tòa nhà cao đến 50 tầng và tổng thầu EPC (tr.13). | Trụ cột doanh thu chính, chiếm 30% tỷ trọng ngành nghề định hướng trung-dài hạn (tr.13) | Cốt lõi |
Đầu tư kinh doanh bất động sản Đầu tư và phát triển dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, khu công nghiệp, bất động sản nghỉ dưỡng (mã ngành 6810, 6820). Dự án tiêu biểu: Vung Tau Centre Point (98% sản phẩm đã tiêu thụ), chung cư A2-1 Chí Linh (25 tầng + 2 hầm), Tổ hợp khách sạn 5 sao Double Tree by Hilton Vũng Tàu (22 tầng + 2 hầm), chung cư Hòa Lân Thuận Giao (39 tầng + 2 hầm, do công ty con làm chủ đầu tư) (tr.6, tr.13). | Trụ cột thứ hai, chiếm 30% tỷ trọng ngành nghề định hướng; dự án Nhà ở xã hội Phong Thái - Huế quy mô 26,17 ha/1.680 căn, tổng mức đầu tư ~2.022 tỷ đồng, DICERA góp 80% vốn liên danh (tr.10, tr.13) | Cốt lõi |
Sản xuất – kinh doanh khác Gồm sản xuất cửa nhôm kính/cửa nhựa lõi thép qua công ty con Vinawindow, khai thác đá xây dựng qua công ty con DIC Vật liệu (96,6% sở hữu), gia công cơ khí, mạ kẽm/sơn tĩnh điện, cho thuê kho bãi, vận tải hàng hóa đường bộ (tr.6-7, tr.10). | Mảng bổ trợ, chiếm 40% tỷ trọng ngành nghề định hướng trung-dài hạn (tr.13) | Bổ trợ |
Tư vấn kỹ thuật & kiểm định Thiết kế kiến trúc, giám sát công trình, quản lý dự án xây dựng, lập báo cáo đầu tư/kinh tế kỹ thuật, thẩm tra thiết kế, tư vấn đấu thầu (mã ngành 7110, 7120) (tr.6). | Dịch vụ hỗ trợ chuỗi giá trị xây lắp | Hỗ trợ |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Dicera Holdings (DC4) có tiền thân là Xí Nghiệp Kinh doanh Vật tư Xây dựng, được thành lập vào năm 1994. Công ty được cổ phần hóa năm 2004. DC4 hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, và cơ sở hạ tầng đô thị. Ngoài ra còn có hoạt động khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng nhà cao tầng tại Bà Rịa – Vũng Tàu và là một trong những đơn vị mạnh ở khu vực Đông Nam Bộ. Một số công trình DC4 thực hiện thi công có thể kể đến Dự án Khu biệt thự du lịch sinh thái biển Lăng Cô Spa & Resort (Thừa Thiên Huế), Khu dân cư An Sương (thành phố Hồ Chí Minh), Chí Linh Center, Khu du lịch Hải Minh, Chung cư Gateway (Bà Rịa - Vũng Tàu),... DC4 được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.646 | 182 | 28,0% | 11,0% | 14,4% | 7,3% | 1.857 | 12.857 | 0,96 | +50,4% | +51,0% | — |
| 2024 | 1.094 | 120 | 22,2% | 11,0% | 14,9% | 5,0% | 1.224 | 8.224 | 2,00 | +88,8% | +18,0% | 500 |
| 2023 | 580 | 102 | 38,7% | 17,6% | 14,6% | 6,1% | 1.041 | 7.112 | 1,39 | +119,1% | +5.064,1% | — |
| 2022 | 265 | -2 | 19,2% | -0,8% | -0,3% | -0,2% | -20 | 6.071 | 0,98 | -56,9% | -104,8% | — |
| 2021 | 614 | 42 | 16,3% | 6,9% | 7,1% | 4,3% | 429 | 6.143 | 0,63 | +31,8% | +31,8% | — |
| 2020 | 466 | 32 | 16,3% | 6,9% | 8,7% | 5,2% | 327 | 3.765 | 0,68 | +15,1% | +25,7% | — |
| 2019 | 405 | 26 | 11,4% | 6,3% | 7,6% | 3,9% | 265 | 3.449 | 0,95 | +26,2% | +85,6% | 200 |
| 2018 | 321 | 14 | 7,7% | 4,3% | 9,6% | 4,0% | 143 | 1.469 | 1,42 | +25,9% | +96,5% | — |
| 2017 | 255 | 7 | 9,2% | 2,8% | 7,9% | 2,0% | 71 | 908 | 2,89 | +16,3% | +3,0% | 600 |
| 2016 | 219 | 7 | 9,4% | 3,1% | 8,2% | 2,5% | 71 | 847 | 2,32 | -13,7% | +47,4% | — |
| 2015 | 254 | 5 | 11,3% | 1,8% | 5,6% | 2,0% | 51 | 837 | 1,85 | -2,9% | +10,2% | 800 |
| 2014 | 261 | 4 | 9,2% | 1,6% | 5,2% | 2,0% | 41 | 827 | 1,63 | +1,7% | -42,6% | 500 |
| 2013 | 257 | 7 | 9,2% | 2,8% | 9,2% | 2,5% | 71 | 816 | 2,66 | +27,7% | -3,9% | 500 |
| 2012 | 201 | 8 | 9,2% | 3,8% | 9,7% | 3,4% | 82 | 796 | 1,83 | +1,6% | -11,5% | 1.000 |
| 2011 | 198 | 9 | 6,5% | 4,3% | 11,0% | 3,6% | 92 | 796 | 2,09 | +12,8% | -19,2% | 1.300 |
| 2010 | 176 | 11 | 9,6% | 6,0% | 13,3% | 4,9% | 112 | 816 | 1,75 | +65,3% | +34,5% | 1.500 |
| 2009 | 106 | 8 | 13,0% | 7,4% | 20,9% | 4,6% | 82 | 388 | 3,50 | +60,7% | -22,2% | — |
| 2008 | 66 | 10 | 25,7% | 15,3% | 37,1% | 13,9% | 102 | 276 | 1,66 | +14,1% | +200,2% | 3.000 |
| 2007 | 58 | 3 | 10,4% | 5,8% | 13,1% | 4,4% | 31 | 265 | 1,98 | — | — | — |