Khai thác và chế biến khoáng sản (đá, cát, sỏi, đất sét) tại Đông Nam Bộ, mở rộng thêm mỏ mới Nam Trung Bộ năm 2025 (tr.2, tr.25)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Mỏ đá Tân Cang 3 (Biên Hòa, Đồng Nai) Doanh thu sản xuất 177,07 tỷ đồng, LNTT 46,75 tỷ đồng năm 2025, bằng 136% kế hoạch và tăng so với 2024; hưởng lợi từ nhu cầu vật liệu xây dựng phục vụ Sân bay Long Thành và cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, khai thác gần công suất cấp phép (tr.16, tr.24) | Mỏ đóng góp doanh thu lớn nhất trong cơ cấu 4 mỏ đá của công ty | Trụ cột doanh thu |
Mỏ đá Núi Gió 2 (Bình Phước) LNTT 2025 đạt 54,99 tỷ đồng, bằng 385% kế hoạch và 536% so với 2024, tỷ suất LN/doanh thu đạt 38,7%; tuy nhiên đang vướng quy hoạch đất quốc phòng ảnh hưởng gia hạn thuê đất, kế hoạch 2026 giảm sản lượng còn 100.000 m3 (17,5% mức thực hiện 2025) (tr.16, tr.24, tr.25) | Mỏ có tỷ suất lợi nhuận cao nhất năm 2025 nhưng rủi ro pháp lý đất đai cho 2026 | Rủi ro pháp lý đất đai |
Mỏ đá Thạnh Phú 2 (Vĩnh Cửu, Đồng Nai) LNTT 2025 chỉ đạt 7,47 tỷ đồng, bằng 70% kế hoạch và 61% so với 2024, tỷ suất LN/doanh thu giảm còn 10%; nguyên nhân do vướng thủ tục pháp lý thông moong với mỏ Thạnh Phú 1 và thiếu bãi chứa đất phủ (tr.16, tr.24) | Mỏ hoạt động dưới công suất do vướng mắc pháp lý, đang được tháo gỡ | Chưa đạt kế hoạch |
Mỏ đá Tây Kà Rôm 1 (Công Hải, Khánh Hòa) qua công ty con Ánh Dương Công ty mua 99,997% cổ phần CTCP Khai thác và Sản xuất đá Xây dựng Ánh Dương (chủ sở hữu mỏ) trong năm 2025; kế hoạch 2026 doanh thu 83,00 tỷ đồng, tăng 963,5% so với thực hiện 2025 (8,61 tỷ đồng), LNTT kế hoạch 13,66 tỷ đồng so với lỗ 3,18 tỷ đồng năm 2025 (tr.9, tr.16, tr.25) | Mỏ mới nhất, được kỳ vọng là động lực tăng trưởng chính cho kế hoạch 2026 | Mỏ mới - động lực tăng trưởng |
Đầu tư tài chính - cổ phiếu VLB Nắm giữ 3.910.800 cổ phiếu CTCP Xây dựng và Sản xuất Vật liệu Xây dựng Biên Hòa (mã VLB), tương đương 8,33% vốn điều lệ, tổng giá trị đầu tư 155,78 tỷ đồng tại 31/12/2025; ĐHQT đã duyệt mua thêm tối đa lên 15% với giá mua không quá 43.000đ/CP (tr.8, tr.19) | Khoản đầu tư tài chính vào doanh nghiệp cùng ngành, đóng góp doanh thu hoạt động tài chính (30,12 tỷ đồng năm 2025) | Đầu tư tài chính |
Công ty Cổ phần Hoá An (DHA) có Tiền thân là Xí nghiệp Đá Hóa An được thành lập vào năm 1980. Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác mỏ và chế biến đá vật liệu xây dựng. DHA chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2000. DHA hiện đang quản lý khai thác 03 mỏ đá, bao gồm mỏ đá Núi Gió, mỏ đá Tân Cang 3 và Mỏ đá Thạnh Phú 2 với tổng công suất khai thác đạt 1.606.000m3/năm. DHA chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2004.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 404 | 110 | 36,0% | 27,2% | 22,5% | 20,2% | 7.333 | 32.600 | 0,11 | +36,4% | +112,2% | — |
| 2024 | 296 | 52 | 29,3% | 17,5% | 12,1% | 11,0% | 3.467 | 28.467 | 0,10 | -21,1% | -46,1% | 2.500 |
| 2023 | 375 | 96 | 29,5% | 25,6% | 22,9% | 20,5% | 6.400 | 28.000 | 0,12 | -3,2% | +83,3% | 5.000 |
| 2022 | 388 | 52 | 26,5% | 13,5% | 11,8% | 10,6% | 3.467 | 29.467 | 0,11 | +14,9% | -42,0% | 5.000 |
| 2021 | 337 | 90 | 28,2% | 26,7% | 19,3% | 17,0% | 6.000 | 31.267 | 0,13 | -11,8% | -8,2% | 5.000 |
| 2020 | 382 | 98 | 31,8% | 25,7% | 22,9% | 20,7% | 6.533 | 28.600 | 0,11 | +15,4% | +44,7% | 5.000 |
| 2019 | 332 | 68 | 30,8% | 20,5% | 17,5% | 15,9% | 4.533 | 25.800 | 0,10 | +11,3% | +1,5% | 3.000 |
| 2018 | 298 | 67 | 31,0% | 22,5% | 17,3% | 16,0% | 4.467 | 25.733 | 0,09 | +15,6% | +13,9% | 3.000 |
| 2017 | 258 | 59 | 31,2% | 22,8% | 16,4% | 15,4% | 3.933 | 23.867 | 0,07 | +31,8% | +18,7% | 2.500 |
| 2016 | 195 | 49 | 28,2% | 25,3% | 14,8% | 13,5% | 3.267 | 22.200 | 0,10 | -3,0% | +10,1% | 2.000 |
| 2015 | 202 | 45 | 29,7% | 22,3% | 13,8% | 12,1% | 3.000 | 21.733 | 0,14 | +17,8% | +196,4% | 2.000 |
| 2014 | 171 | 15 | 18,0% | 8,9% | 4,9% | 4,6% | 1.000 | 20.800 | 0,06 | +15,5% | +79,8% | 800 |
| 2013 | 148 | 8 | 13,5% | 5,7% | 2,8% | 2,5% | 533 | 20.400 | 0,12 | -31,4% | -46,3% | 500 |
| 2012 | 216 | 16 | 19,1% | 7,3% | 5,0% | 4,3% | 1.067 | 20.800 | 0,17 | -1,6% | -59,3% | 700 |
| 2011 | 219 | 39 | 37,2% | 17,6% | 12,1% | 10,1% | 2.600 | 21.133 | 0,20 | -7,1% | -28,6% | 2.000 |
| 2010 | 236 | 54 | 38,0% | 22,8% | 16,9% | 14,3% | 3.600 | 21.267 | 0,18 | +22,7% | -20,5% | 2.000 |
| 2009 | 193 | 68 | 41,7% | 35,3% | 21,2% | 19,5% | 4.533 | 21.333 | 0,09 | +21,3% | +81,5% | 3.000 |
| 2008 | 159 | 37 | 49,0% | 23,6% | 13,4% | 12,5% | 2.467 | 18.600 | 0,07 | +56,6% | +3,9% | 2.000 |
| 2007 | 101 | 36 | 38,4% | 35,5% | 17,3% | 15,3% | 2.400 | 13.867 | 0,13 | +20,7% | +59,3% | 2.000 |