Báo cáo thường niên 2025 · Giấy công nghiệp + bao bì carton
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Giấy công nghiệp Testliner, Medium (Giao Long Paper) Sản phẩm chiến lược đưa ra thị trường từ năm 2011, sản xuất tại nhà máy Giấy Giao Long — giai đoạn 2 công suất 660 tấn/ngày (tr.7, tr.12) | Mảng chủ lực thứ nhất | Giấy - Bao bì × Nội địa |
Bao bì carton Sản xuất qua công ty con Công ty TNHH MTV Bao Bì Bến Tre (100% vốn, VĐL 180 tỷ đồng); nhu cầu chính từ ngành thực phẩm, thủy sản, hàng tiêu dùng, nông sản (tr.10, tr.45) | Mảng chủ lực thứ hai | Giấy - Bao bì × Nội địa |
Nguyên liệu tái chế OCC (giấy thu hồi) 100% nguyên liệu sản xuất giấy công nghiệp là OCC tái chế, thu gom khép kín trong nước và qua đối tác nhập khẩu; sản lượng sử dụng năm 2025 đạt 362.639.465 kg, chiếm hơn 70% tổng chi phí sản xuất (tr.42) | Đầu vào cốt lõi | Giấy - Bao bì × Nguyên liệu |
Dịch vụ cảng và vận chuyển (Tân Cảng Giao Long) Công ty liên kết sở hữu 26% vốn điều lệ (20 tỷ đồng), cung cấp dịch vụ khai thác cảng và vận chuyển hỗ trợ logistics cho khu vực nhà máy Giao Long (tr.10) | Liên kết logistics | Giấy - Bao bì × Logistics |
Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DHC) có tiền thân là Nhà máy Bao bì được thành lập thành lập năm 1994. Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ giấy và chế biến thủy sản. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là sản xuất các loại giấy cuộn công nghiệp (Kraft, Texlinner, Medeum), sản xuất bao bì carton (3 lớp, 5 lớp, 7 lớp với các chủng loại đa dạng), nuôi cá tra thương phẩm. Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản Công ty hiện có 20 ao trên diện tích 25 ha bao gồm các sản phẩm cá da trơn và nghêu sò với tổng công suất chế biến thiết kế khoảng 7.000 tấn thành phẩm/năm. Hiện tại Công ty đang sở hữu 1 dây chuyền sản xuất giấy cuộn có công suất 7.500 tấn/năm, 1 dây chuyền sản xuất giấy carton 3 lớp, 5 lớp, 7 lớp công suất 25.000.000 m2/năm. Dây chuyền sản xuất bao bì carton các kiểu có công suất 15.000.000 sản phẩm/năm. Dây chuyền sản xuất giấy cuộn có công suất 180 tấn/ngày. Sản phẩm giấy và bao bì carton của Công ty hiện nay được tiêu thụ chủ yếu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh miền Đông Nam Bộ và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngày 23/07/2009, DHC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 3.633 | 393 | 16,2% | 10,8% | 17,8% | 11,0% | 4.052 | 22.794 | 0,62 | +1,0% | +62,3% | 1.000 |
| 2024 | 3.597 | 242 | 11,8% | 6,7% | 12,1% | 7,5% | 2.495 | 20.649 | 0,62 | +10,3% | -21,6% | 1.000 |
| 2023 | 3.261 | 309 | 15,4% | 9,5% | 16,7% | 10,6% | 3.186 | 19.093 | 0,57 | -17,1% | -18,5% | 2.000 |
| 2022 | 3.936 | 379 | 15,5% | 9,6% | 21,7% | 13,2% | 3.907 | 18.052 | 0,65 | -5,5% | -21,2% | 4.000 |
| 2021 | 4.165 | 481 | 16,2% | 11,6% | 28,4% | 20,0% | 4.959 | 17.495 | 0,41 | +44,2% | +22,8% | 2.500 |
| 2020 | 2.888 | 392 | 19,0% | 13,6% | 28,1% | 17,2% | 4.041 | 14.381 | 0,64 | +101,9% | +115,8% | 3.000 |
| 2019 | 1.430 | 182 | 21,2% | 12,7% | 16,2% | 8,6% | 1.876 | 11.526 | 0,89 | +54,3% | +35,4% | 2.000 |
| 2018 | 927 | 134 | 22,1% | 14,5% | 15,9% | 7,4% | 1.381 | 8.680 | 1,15 | +14,3% | +67,1% | — |
| 2017 | 811 | 80 | 16,3% | 9,9% | 11,3% | 6,2% | 825 | 7.330 | 0,81 | +21,4% | -6,4% | — |
| 2016 | 668 | 86 | 18,5% | 12,8% | 16,4% | 13,6% | 887 | 5.371 | 0,21 | +4,4% | +7,5% | 1.000 |
| 2015 | 640 | 80 | 18,3% | 12,5% | 26,3% | 19,6% | 825 | 3.124 | 0,34 | +17,9% | +85,1% | 1.000 |
| 2014 | 543 | 43 | 16,8% | 7,9% | 16,7% | 10,2% | 443 | 2.670 | 0,63 | +19,1% | +59,4% | 1.000 |
| 2013 | 456 | 27 | 18,5% | 5,9% | 12,0% | 6,8% | 278 | 2.330 | 0,77 | +33,7% | +1.166,6% | 1.000 |
| 2012 | 341 | -3 | 12,5% | -0,7% | -1,3% | -0,6% | -31 | 2.052 | 1,19 | -32,2% | -178,7% | — |
| 2011 | 503 | 3 | 17,8% | 0,6% | 1,4% | 0,5% | 31 | 2.423 | 1,78 | +29,1% | -88,8% | — |
| 2010 | 390 | 29 | 24,2% | 7,4% | 12,9% | 5,3% | 299 | 2.309 | 1,44 | +77,3% | +73,2% | 1.500 |
| 2009 | 220 | 17 | 19,7% | 7,6% | 10,6% | 4,2% | 175 | 1.629 | 1,54 | +11,6% | +104,7% | 400 |
| 2008 | 197 | 8 | 11,3% | 4,1% | 5,7% | 2,7% | 82 | 1.474 | 1,08 | +247,9% | +36,3% | — |
| 2007 | 57 | 6 | 17,3% | 10,6% | 11,8% | 5,6% | 62 | 526 | 1,11 | — | +165,0% | — |