Vận hành Nhà máy Thủy điện Đrây H'Linh 2 (2 tổ máy, công suất nhỏ) tại xã Đắk Wil, tỉnh Lâm Đồng — không nợ vay dài hạn, cổ tức tiền mặt cao (tr.27-28, tr.33-34).
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sản xuất & kinh doanh điện năng (thủy điện) Vận hành Nhà máy Thủy điện Đrây H'Linh 2 gồm hai tổ máy công suất nhỏ; sản lượng điện thương phẩm năm 2025 đạt 86,26 triệu kWh, vượt 14,56% kế hoạch (tr.9, tr.22-23, tr.27-28). | Mảng kinh doanh cốt lõi và duy nhất phát sinh doanh thu — doanh thu bán điện thương phẩm chiếm tỷ trọng chủ đạo 96,91% tổng doanh thu năm 2025 (tr.23). | Cốt lõi |
Đầu tư xây dựng dự án điện, dự án thủy điện Ngành nghề đăng ký kinh doanh; Công ty đang khảo sát, đánh giá cơ hội hợp tác/mua lại dự án thủy điện tiềm năng tại khu vực Tây Nguyên có đặc điểm kỹ thuật tương đồng nhà máy hiện tại (tr.9, tr.14-15). | Định hướng mở rộng trung-dài hạn; trong năm 2025 Công ty không triển khai dự án đầu tư mở rộng nào (tr.31). | Định hướng |
Xây dựng công trình đường dây, trạm biến thế điện Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty (tr.9). | Phụ trợ — không tách bạch doanh thu riêng trong báo cáo tài chính năm 2025 (tr.23). | Đăng ký |
Xây dựng công trình thủy lợi, dân dụng, công nghiệp & Tư vấn công trình điện Ngành nghề đăng ký kinh doanh bổ sung, gồm xây dựng công trình thủy lợi/dân dụng/công nghiệp và tư vấn các công trình điện (tr.9). | Phụ trợ — chưa ghi nhận doanh thu tách bạch; Công ty hiện chưa triển khai đầu tư nghiên cứu, phát triển sản phẩm/dịch vụ mới (tr.9, tr.14-15). | Đăng ký |
Công ty Cổ phần Thủy điện – Điện lực 3 (DRL) được thành lập ngày 20/11/2003. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện. Hiện công ty đang quản lý và vận hành nhà máy Thủy điện Đrây H’Linh 2 tại Đăk Lăk, sản xuất điện thương phẩm để cung cấp trực tiếp và duy nhất cho Tổng Công ty Điện lực miền Trung (CPC). Địa bàn kinh doanh của công ty bao gồm hai tỉnh Đăk Nông và Đăk Lăk. DRL chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2012.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 103 | 49 | 65,6% | 47,7% | 44,6% | 38,5% | 4.900 | 11.000 | 0,16 | +12,4% | +9,3% | 3.200 |
| 2024 | 91 | 45 | 65,0% | 49,0% | 39,5% | 35,2% | 4.500 | 11.300 | 0,12 | -13,4% | -22,9% | 4.900 |
| 2023 | 105 | 58 | 70,1% | 55,0% | 49,5% | 43,2% | 5.800 | 11.700 | 0,15 | -7,0% | -6,4% | 5.800 |
| 2022 | 113 | 62 | 70,2% | 54,6% | 53,4% | 46,5% | 6.200 | 11.600 | 0,15 | +18,6% | +10,1% | 6.100 |
| 2021 | 96 | 56 | 68,5% | 58,8% | 46,0% | 41,8% | 5.600 | 12.200 | 0,10 | -1,2% | -4,6% | 5.493 |
| 2020 | 97 | 59 | 68,9% | 61,0% | 43,4% | 40,0% | 5.900 | 13.600 | 0,08 | +7,6% | +6,0% | 5.860 |
| 2019 | 90 | 56 | 68,5% | 61,9% | 51,1% | 40,9% | 5.600 | 10.900 | 0,25 | +6,7% | +7,5% | 5.522 |
| 2018 | 84 | 52 | 68,1% | 61,4% | 40,5% | 37,8% | 5.200 | 12.800 | 0,07 | -16,1% | -18,8% | 4.398 |
| 2017 | 101 | 64 | 70,8% | 63,5% | 45,3% | 41,6% | 6.400 | 14.100 | 0,09 | +57,1% | +85,8% | 7.000 |
| 2016 | 64 | 34 | 60,6% | 53,7% | 26,5% | 25,3% | 3.400 | 13.000 | 0,05 | +1,1% | -0,9% | 3.100 |
| 2015 | 63 | 35 | 61,1% | 54,8% | 31,9% | 25,9% | 3.500 | 10.900 | 0,23 | -0,8% | +1,9% | 3.718 |
| 2014 | 64 | 34 | 60,2% | 53,4% | 31,1% | 24,7% | 3.400 | 10.900 | 0,26 | +10,5% | +5,5% | 3.366 |
| 2013 | 58 | 32 | 61,6% | 55,9% | 29,1% | 26,3% | 3.200 | 11.100 | 0,11 | -12,2% | -16,4% | 3.116 |
| 2012 | 66 | 39 | 64,4% | 58,8% | 29,8% | 27,8% | 3.900 | 12.900 | 0,07 | +18,9% | +25,9% | 4.750 |
| 2011 | 55 | 31 | 63,6% | 55,5% | 25,4% | 21,6% | 3.100 | 12.100 | 0,17 | +34,1% | +50,7% | — |
| 2010 | 41 | 20 | 59,9% | 49,4% | 18,4% | 14,5% | 2.000 | 11.100 | 0,27 | -21,4% | -34,9% | — |
| 2009 | 52 | 31 | 69,1% | 59,6% | 31,3% | 22,7% | 3.100 | 10.000 | 0,38 | — | — | — |