DSC

Công ty Chứng khoánTài chính

Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

Giá đóng cửa gần nhất
10,8nghìn đ
37,0% 1 năm26,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
D

Công ty Cổ phần Chứng khoán DSC

CTCK tái định vị tại Đà Nẵng – bộ ba Môi giới số, Tự doanh/Ủy thác và Ngân hàng đầu tư

Thị trường chính: HOSE (mã DSC, niêm yết 24/9/2024, giao dịch từ 24/10/2024, tr.12)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Môi giới & Cho vay ký quỹ (KHCN)
Tổng giá trị giao dịch năm 2025 đạt 87.314.131.085.210 đồng, thị phần môi giới khoảng 1,2% (tr.53). Dư nợ cho vay ký quỹ bình quân đạt 2.885,49 tỷ đồng, tăng 31,98% so với 2024; dư nợ cuối kỳ 31/12/2025 đạt 2.794 tỷ đồng, tăng 34% so với đầu năm, không phát sinh nợ xấu (tr.47, tr.53).
Nền tảng vận hành duy trì, tạo dòng tiền ổn định hỗ trợ chuyển đổi mô hình kinh doanh toàn Công ty (tr.53)Core
Tự doanh và Ủy thác đầu tư
Ghi nhận tỷ suất đầu tư xấp xỉ 30% năm 2025, vượt trội so với VN-Index; danh mục cổ phiếu niêm yết đóng góp trên 120 tỷ đồng lợi nhuận (tr.56). Giai đoạn bứt phá tháng 5-8/2025 đạt hiệu suất 24% (tr.56). Định hướng 2026-2030 mở rộng phục vụ khách hàng Ultra High Net Worth (tr.78).
Đóng góp lớn vào tăng trưởng lợi nhuận trước thuế 2025, cùng IB và Ủy thác là động lực chính (tr.45, tr.49)Growth
Ngân hàng đầu tư (IB)
Doanh thu mảng IB tăng trưởng đột biến so với năm 2024, giúp DSC xây dựng hồ sơ năng lực (track record) xử lý các thương vụ phức tạp (tr.45). Dịch vụ gồm tư vấn tài chính DN, tư vấn M&A, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành cổ phiếu/trái phiếu (tr.13-14). Giai đoạn 2026-2030 dự kiến hưởng lợi lớn từ nhu cầu M&A của cổ đông mẹ (tr.78).
Bước đi chiến lược trong hệ sinh thái, mở rộng ra đối tác ngoài hệ sinh thái DSC (tr.45)Emerging
Kinh doanh nguồn vốn
Tài sản tài chính ghi nhận qua lãi/lỗ (FVTPL) đạt 3.319 tỷ VNĐ, chiếm 47% tổng tài sản; các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) đạt 432 tỷ VNĐ, chiếm 6,1% tổng tài sản, gồm chứng chỉ tiền gửi BIDV, VietinBank và tiền gửi kỳ hạn dưới 1 năm (tr.47).
Chiến lược cho vay/đầu tư chọn lọc, tập trung nhóm VN30 và doanh nghiệp đầu ngành Tài chính - Ngân hàng để đảm bảo an toàn vốn (tr.45)Stable
Tư vấn số (Digital Advisory)
Phục vụ hơn 4.000 khách hàng giao dịch thực (Active Accounts), tốc độ tăng trưởng khách hàng duy trì 120%/năm trong 2025 (tr.57). Mô hình tự phục vụ (self-service) kết hợp khuyến nghị tập trung từ Khối Phân tích (tr.55).
Lời giải cho phân khúc Mass Market, mở rộng độ phủ song song với môi giới truyền thống high-touch (tr.55)Digital

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tổng tài sản đạt 7.059,96 tỷ đồng (tăng 22% svck), Vốn chủ sở hữu đạt 3.026,86 tỷ đồng (tăng 26% svck) tại 31/12/2025 (tr.46)
  • Vốn điều lệ tại 31/12/2025 đạt 2.749.999.110.000 VNĐ, sau đợt chào bán 35.132.327 CP cho cổ đông hiện hữu và chia cổ tức bằng cổ phiếu 34.822.528 CP (tr.10, tr.12)
  • Xếp hạng tín nhiệm BBB do FiinRatings đánh giá, triển vọng "ổn định" (tr.8)
  • Thị phần môi giới cổ phiếu khoảng 1,2% với tổng giá trị giao dịch năm 2025 đạt 87.314 tỷ đồng (tr.53)
  • Tỷ lệ vốn khả dụng duy trì ở mức 784%, cao hơn đáng kể mức tối thiểu 180% theo quy định (tr.96)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 344,03 tỷ đồng, tăng 55,89% svck, hoàn thành 132,20% kế hoạch năm; doanh thu thuần đạt 695,01 tỷ đồng, tăng 38,14% svck (tr.44, tr.49)
  • Đóng góp tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ Tự doanh, Ủy thác và Tư vấn đầu tư cùng dịch vụ Ngân hàng đầu tư (tr.49)
  • Chiến lược trung-dài hạn 2026-2030 xoay quanh 3 trụ cột: Chuyển đổi số nền tảng khách hàng phổ thông, mở rộng Tự doanh/Ủy thác hướng tới khách hàng Ultra High Net Worth, và Ngân hàng đầu tư hưởng lợi từ nhu cầu M&A của cổ đông mẹ (tr.78)
  • Triển vọng TTCK Việt Nam 2026 tích cực nhờ FTSE Russell nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp, lộ trình MSCI nâng hạng 2029-2030, và làn sóng IPO/thoái vốn quy mô lớn giai đoạn 2026-2030 (tr.77)
  • Dư nợ cho vay ký quỹ tăng trưởng có chọn lọc, dư nợ bình quân tăng 31,98% svck mà không phát sinh nợ xấu, nhờ hệ thống Data-driven Risk Management (tr.53-54)
Nguồn: Báo cáo thường niên DSC 2025 (CTCP Chứng khoán DSC, công bố 18/03/2026) — trích dẫn trang theo số trang in trên PDF (tr.8, 10, 12-14, 44-49, 53-60, 77-78, 96)
Giá hiện tại
10,8 k₫
Vốn hoá
3.002 tỷ
P/E
10,9
P/B
0,99
EPS
989 đ
BVPS
10.888 đ
Cổ tức TM
3.000 đ (~27,8%)
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
19,2 / 11,3
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 10,8 k₫
28,020,412,95,3202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (11 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k-0k78%26%-26%-78%Năm 2015: Doanh thu 9 tỷ đNăm 2015: LNST 6 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 5 tỷ đNăm 2016: LNST -3 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 19 tỷ đNăm 2017: LNST 11 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 41 tỷ đNăm 2018: LNST 24 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 7 tỷ đNăm 2019: LNST 0 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 6 tỷ đNăm 2020: LNST 0 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 56 tỷ đNăm 2021: LNST 25 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 167 tỷ đNăm 2022: LNST 33 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 438 tỷ đNăm 2023: LNST 120 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 503 tỷ đNăm 2024: LNST 177 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 695 tỷ đNăm 2025: LNST 275 tỷ đ25Biên ròng: 73,1%Biên ròng: -65,1%Biên ròng: 54,9%Biên ròng: 59,5%Biên ròng: -1,6%Biên ròng: 8,6%Biên ròng: 44,6%Biên ròng: 20,0%Biên ròng: 27,4%Biên ròng: 35,1%Biên ròng: 39,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Cổ phần Chứng khoán DSC (DSC) là công ty chứng khoán đầu tiên tại Miền Trung được thành lập vào năm 2006. Công ty hoạt động chủ yếu ở 03 mảng nghiệp vụ, bao gồm môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, và lưu ký chứng khoán. DSC trở thành công ty đại chúng vào cuối năm 2017. Năm 2025, Doanh thu nghiệp vụ môi giới chứng khoán có giá trị bằng 113,78 tỷ đồng, tăng 9.43% so với cùng kỳ. Nợ vay ký quỹ/Vốn chủ sở hữu ở mức 92.3%, tăng 5.68%. Lợi nhuận trước thuế có giá trị bằng 344,03 tỷ đồng, tăng 55.89%. Tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.14%, tăng 2.51%. Ngày 24/10/2024, DSC chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Công ty Chứng khoán
Dữ liệu tài chính
20152025 (11 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (4 ngành nghề)
Môi giới chứng khoánTư vấn đầu tư chứng khoánTự doanh chứng khoánBảo lãnh phát hành chứng khoán

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (11 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202569527539,6%9,1%3,9%98910.8881,33+38,1%+55,6%
202450317735,1%7,4%3,1%6378.6401,41+14,7%+47,5%
202343812027,4%5,4%2,9%4328.0360,85+162,8%+258,5%
20221673320,0%3,1%1,4%1193.8311,26+199,3%+34,6%
2021562544,6%2,4%1,4%903.7120,75+865,2%+4.931,8%
2020608,6%0,7%0,7%2410,02-19,5%+527,2%
201970-1,6%-0,2%-0,2%2410,02-82,6%-100,5%
2018412459,5%28,7%28,1%863060,02+113,9%+131,8%3.000
2017191154,9%17,4%16,6%402190,04+309,8%+445,3%
20165-3-65,1%-6,1%-6,1%-111800,00-46,4%-147,8%
20159673,1%12,0%11,9%221910,01

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty CP Đầu Tư Ntp
29,80%
Nguyễn Đức Anh
23,80%
Lê Ngọc Đức
11,80%
Văn Lê Hằng
4,90%
Tạ Văn Mạnh
1,50%
Nguyễn Thị Thu Hà
1,10%
Bạch Quốc Vinh
0,70%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
26,40%