DVP

Dịch vụ vận tải

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

Giá đóng cửa gần nhất
76,8nghìn đ
+12,5% 1 năm+21,3% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
D

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ

Dinhvu Port Investment & Development Joint Stock Company

Thị trường chính: Cảng Đình Vũ, Hải Phòng (tuyến luồng Bạch Đằng)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác cảng container
Cảng Đình Vũ có 2 cầu cảng tổng chiều dài 425m, tiếp nhận tàu trọng tải đến 20.000 DWT; sản lượng container năm 2025 đạt 513.942 teu, giảm 10,3% so với năm 2024 (tr.3, tr.9-10).
Mảng kinh doanh chính, chiếm phần lớn doanh thu và lợi nhuậnCốt lõi
Dịch vụ tàu Roro (ô tô) và hàng bách hóa
Công ty khai thác tốt mảng tàu Roro (ô tô) và hàng bách hóa trong năm 2025, góp phần bù đắp sản lượng container và doanh thu sụt giảm do biến động thị trường (tr.19).
Bù đắp doanh thu khi sản lượng container sụt giảmBổ trợ
Kinh doanh Depot container
Khai thác Bãi Container tại Lô KB4, Khu công nghiệp Minh Phương, phường Đông Hải, cung cấp dịch vụ lưu container rỗng, lưu hàng hóa, bảo dưỡng sửa chữa container theo mô hình dịch vụ trọn gói (tr.8-9, tr.21).
Dịch vụ hậu cần cảng, tăng gắn kết khách hàng/hãng tàuHậu cần
Liên kết logistics qua SITC-Đình Vũ
Công ty sở hữu 49% vốn tại Công ty TNHH tiếp vận SITC-Đình Vũ (vốn điều lệ thực góp 103.027.411.229 đồng), hoạt động giao nhận, đại lý tàu biển, bãi container, khai thác kho CFS, thủ tục hải quan (tr.6).
Mở rộng chuỗi dịch vụ logistics quanh cảngLiên kết

🎯 Thị trường đầu ra

  • Cạnh tranh khốc liệt tại khu vực Hải Phòng: từ Quý II/2025, cụm cảng Lạch Huyện (Hateco, HTIT — bến 3-4) đi vào khai thác, nâng năng lực khu vực Lạch Huyện lên khoảng 5,7 triệu TEU/năm, chiếm khoảng 57% tổng công suất khu vực Hải Phòng, tương đương 70% sản lượng thông qua khu vực trong năm 2025 (tr.8).
  • Hàng hóa dịch chuyển ra khu vực Lạch Huyện: các cảng khu vực Lạch Huyện có lợi thế về luồng, khả năng tiếp nhận tàu lớn đến 160.000 tấn, khiến hàng hóa có xu hướng dịch chuyển từ khu vực phía trong như Đình Vũ, Tân Vũ ra khu vực Lạch Huyện (tr.10).
  • Hạn chế tuyến luồng Bạch Đằng: luồng vào Cảng chỉ đạt độ sâu -7m, hạn chế khả năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn, gây khó khăn cho việc tiếp thị khách hàng, hãng tàu (tr.10).
  • Khách hàng chuyển tuyến dịch vụ: đầu năm 2025, hãng tàu SITC đã chuyển 2 tuyến dịch vụ ra khai thác tại Cảng Nam Đình Vũ, lý do luồng vào Cảng hạn chế độ sâu và thiết bị xếp dỡ của Cảng chưa đáp ứng được nhu cầu khai thác (tr.10).
  • Tổng lượng hàng qua khu vực Hải Phòng năm 2025 tăng khoảng 11% so với cùng kỳ 2024, nhưng tăng trưởng chủ yếu nghiêng về cụm cảng nước sâu Lạch Huyện, Nam Đình Vũ, tạo áp lực giữ thị phần cho các cảng tuyến luồng Bạch Đằng như Đình Vũ, Tân Vũ trong năm 2026 (tr.8).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Dự án cải tạo cầu tàu số 1 và đầu tư 02 cần trục giàn STS, tổng mức đầu tư 546,838 tỷ đồng bằng vốn tự có và vốn vay thương mại; giá trị thực hiện năm 2025 đạt 845 triệu đồng, tiếp tục triển khai trong kế hoạch năm 2026 (tr.13, tr.20).
  • Nâng cấp cầu cảng để đón tàu đến 48.000 DWT giảm tải, nằm trong kế hoạch hoàn thành năm 2026 nhằm tăng năng lực cạnh tranh với cụm cảng nước sâu khu vực Lạch Huyện (tr.9, tr.20).
  • Nạo vét luồng hàng hải đoạn thượng lưu bến Nam Đình Vũ đến thượng lưu Đình Vũ đạt -8,5m do Cảng Hải Phòng thực hiện; tiến độ ban đầu dự kiến hoàn thành 30/06/2025 nhưng đến hết năm 2025 vẫn chưa hoàn thành do nhiều yếu tố khách quan (tr.18).
  • Tái cơ cấu mô hình điều hành khai thác: thành lập Trung tâm Điều hành khai thác (trên cơ sở sáp nhập Phòng Điều độ khai thác và Đội Giao nhận kho hàng) và Đội Xếp dỡ, chính thức triển khai từ 01/4/2025, đã đi vào hoạt động ổn định, góp phần nâng cao năng suất xếp dỡ (tr.21).
  • Kế hoạch năm 2026: sản lượng container 560.000 teus, doanh thu 728 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 342 tỷ đồng — tập trung hợp tác với hãng tàu/khách hàng phát triển tuyến dịch vụ mới, khai thác thêm hàng bách hóa và mở rộng nguồn hàng (tr.20).
Nguồn: BCTN DVP năm 2025 (Công ty CP Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ, số 07/BCTN-DVP ngày 12/3/2026, file.fpts.com.vn), tr.1-29
Giá hiện tại
76,8 k₫
Vốn hoá
3.072 tỷ
P/E
9,1
P/B
2,10
EPS
8.454 đ
BVPS
36.641 đ
Cổ tức TM
8.000 đ (~10,4%)
Room ngoại
10,3%
Sở hữu NN
51,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
79,4 / 61,4

Báo Cáo Phân Tích & Định Giá Chuyên Sâu (DVP)

Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast

Xem tất cả →
DVP· Ngày: 19/08/2026

Phân tích cổ phiếu DVP

Giá mục tiêu: 87,6 k₫
ĐỌC BÁO CÁO NGAY →
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 76,8 k₫
81,263,646,128,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k78%52%26%0%Năm 2010: Doanh thu 328 tỷ đNăm 2010: LNST 136 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 403 tỷ đNăm 2011: LNST 152 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 475 tỷ đNăm 2012: LNST 188 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 501 tỷ đNăm 2013: LNST 197 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 542 tỷ đNăm 2014: LNST 228 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 652 tỷ đNăm 2015: LNST 281 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 652 tỷ đNăm 2016: LNST 287 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 627 tỷ đNăm 2017: LNST 287 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 639 tỷ đNăm 2018: LNST 288 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 560 tỷ đNăm 2019: LNST 248 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 518 tỷ đNăm 2020: LNST 238 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 609 tỷ đNăm 2021: LNST 277 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 585 tỷ đNăm 2022: LNST 283 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 549 tỷ đNăm 2023: LNST 329 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 694 tỷ đNăm 2024: LNST 336 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 587 tỷ đNăm 2025: LNST 338 tỷ đ25Biên ròng: 41,4%Biên ròng: 37,7%Biên ròng: 39,6%Biên ròng: 39,4%Biên ròng: 42,1%Biên ròng: 43,1%Biên ròng: 44,0%Biên ròng: 45,9%Biên ròng: 45,0%Biên ròng: 44,2%Biên ròng: 45,9%Biên ròng: 45,5%Biên ròng: 48,4%Biên ròng: 59,9%Biên ròng: 48,4%Biên ròng: 57,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ được thành lập năm 2002 trên cơ sở quyết định của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam. Hoạt động chủ yếu của công ty là hoạt động khai thác cảng biển và xếp dỡ hàng hóa, chiếm 90% tổng doanh thu hàng năm. Cảng Đình Vũ có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu công nghiệp Đình Vũ, một khu vực trọng điểm kinh tế có tốc độ phát triển nhanh chóng của Hải Phòng. Cảng là đầu mối đưa đón hàng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp. DVP được niêm yết trên sàn Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ 2009.

Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20062025 (20 năm)
Sản Lượng Thông Qua Cảng (Throughput · Triệu DWT / Lượt tàu)
Xem bản đồ cảng biển →
10,67,13,50,0Năm 2008: 1,72 triệu DWT20081,7Năm 2009: 4,50 triệu DWT20094,5Năm 2010: 4,20 triệu DWT20104,2Năm 2011: 5,58 triệu DWT20115,6Năm 2012: 6,08 triệu DWT20126,1Năm 2013: 6,51 triệu DWT20136,5Năm 2014: 7,20 triệu DWT20147,2Năm 2015: 8,45 triệu DWT20158,4Năm 2016: 8,81 triệu DWT20168,8Năm 2017: 8,94 triệu DWT20178,9Năm 2018: 9,26 triệu DWT20189,3Năm 2019: 8,23 triệu DWT20198,2Năm 2020: 8,14 triệu DWT20208,1Năm 2021: 7,97 triệu DWT20218,0Năm 2022: 6,33 triệu DWT20226,3Năm 2023: 7,10 triệu DWT20237,1Năm 2024: 6,09 triệu DWT20246,1Năm 2025: 5,00 triệu DWT20255,0Năm 2026: 3,72 triệu DWT20263,7

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (20 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202558733856,9%57,6%23,1%21,6%8.45436.6410,07-15,4%+0,6%
202469433647,1%48,4%22,6%20,5%8.40637.2230,10+26,4%+2,2%8.000
202354932941,0%59,9%23,9%20,1%8.22334.3570,19-6,1%+16,1%7.000
202258528353,1%48,4%20,5%18,9%7.08534.5710,08-3,9%+2,3%6.000
202160927752,5%45,5%20,2%18,5%6.92834.3240,09+17,4%+16,6%5.000
202051823848,1%45,9%18,5%17,0%5.94232.0830,09-7,4%-4,0%4.000
201956024851,0%44,2%21,1%19,4%6.19129.2790,09-12,3%-13,9%4.000
201863928849,7%45,0%27,0%24,6%7.19426.6500,10+1,9%+0,1%4.000
201762728749,4%45,9%29,4%26,2%7.18624.4440,12-3,9%+0,2%4.000
201665228749,1%44,0%31,4%26,8%7.17022.8370,170,0%+2,0%5.000
201565228147,2%43,1%29,9%25,2%7.02723.4790,19+20,4%+23,3%7.000
201454222843,6%42,1%28,4%23,4%5.69920.0510,22+8,2%+15,7%3.000
201350119744,4%39,4%27,4%21,3%4.92517.9640,29+5,3%+4,8%2.000
201247518843,7%39,6%34,4%23,8%4.70113.6650,44+18,0%+24,0%1.000
201140315239,7%37,7%34,0%21,7%3.79011.1450,57+22,9%+11,9%4.000
201032813645,7%41,4%35,0%26,7%3.3889.6840,31+23,9%+59,7%3.000
20092648538,0%32,1%28,4%18,4%2.1227.4730,54+73,2%+109,1%2.500
20081534135,6%26,6%18,8%12,2%1.0155.3840,54+179,0%+171,8%
2007551534,6%27,3%7,1%5,6%3735.2790,25+116,7%+174,0%
200625532,6%21,6%3,3%2,8%1364.1050,17

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng
51,00%
Công ty Cổ phần Vật tư Nông sản
18,70%
America Limited Liability Company
8,00%
Samarang Ucits - Samarang Asian Prosperity
4,90%
Nguyễn Thị Thanh
1,40%
Greystanes Limited Company
0,90%
Công ty Cổ phần Vận Tải 1 Traco
0,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
14,80%