DXP

Dịch vụ vận tải

Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Giá đóng cửa gần nhất
14,4nghìn đ
+28,6% 1 năm+32,1% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
D

Công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá

Khai thác cảng biển Hải Phòng, kinh doanh nhựa đường và vận tải biển

Thị trường chính: Hải Phòng (khu vực hạ lưu sông Cấm)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác cảng
Mảng cốt lõi: bốc xếp hàng hóa, cho thuê kho bãi tại Cảng Đoạn Xá, số 15 đường Ngô Quyền, Hải Phòng (tr.1). Năm 2025 sản lượng hàng hóa thông qua Cảng đạt 1.820.141 tấn, tăng 49% so với 2024 và đạt 176% kế hoạch năm; doanh thu dịch vụ Cảng đạt 211.670 triệu đồng, tăng 89% so với 2024 (tr.10). Công ty chỉ có một cầu dẫn, khả năng tiếp nhận đồng thời nhiều tàu còn hạn chế nên đã nạo vét khu nước trước bến liên kết Cảng Transvina để tăng độ sâu và năng lực tiếp nhận tàu (tr.20-21).
Mảng đóng góp lợi nhuận lớn nhất — lợi nhuận từ dịch vụ Cảng đạt 94.157 triệu đồng năm 2025, tăng 258% so với 2024 (tr.22)Cốt lõi
Kinh doanh nhựa đường
Nhập khẩu, lưu trữ, gia nhiệt và phân phối nhựa đường phục vụ xây dựng hạ tầng giao thông, tận dụng hệ thống kho bãi và cầu cảng sẵn có (tr.8). Sản lượng năm 2025 đạt 36.905 tấn, giảm 24% so với 2024 do bán buôn không phát sinh hợp đồng nào, nhưng doanh thu bán lẻ tăng gấp 2 lần svck; doanh thu kinh doanh nhựa đường đạt 473.375 triệu đồng (tr.10, tr.22).
Mảng bổ trợ, đóng góp lớn vào tổng doanh thu (khoảng 66% doanh thu 2025) nhưng biên lợi nhuận thấp hơn khai thác cảngBổ trợ
Vận tải biển
Thực hiện qua công ty con Công ty Cổ phần vận tải biển Cảng Đoạn Xá (DXP Shipping) — cho thuê tàu biển, vận tải hàng hóa/hành khách ven biển và viễn dương (tr.16). Chiến lược trung và dài hạn: phát triển từ 5 đến 7 tàu trọng tải 13.000-50.000 tấn, giai đoạn tiếp theo tăng lên tàu trọng tải đến 100.000 tấn; đội tàu tuân thủ quy định IMO, mua bảo hiểm P&I và TNDS (tr.9).
Mảng đầu tư mở rộng, hỗ trợ chuỗi giá trị logistics và nguồn hàng cho CảngMở rộng
Công ty liên kết
Công ty TNHH Vận tải Hàng công nghệ cao (vận tải hàng kết hợp công nghệ cao tuyến ven biển, dịch vụ vận chuyển container, giao nhận, khai thác kho bãi) và Công ty Cổ phần Tập đoàn Tratigroup (bán buôn nhiên liệu rắn/lỏng/khí, kinh doanh bất động sản) (tr.16).
Hỗ trợ đa dạng hóa nguồn hàng và mở rộng chuỗi dịch vụ logisticsLiên kết

🎯 Thị trường đầu ra

  • Nhóm cảng biển Hải Phòng được quy hoạch là nhóm cảng biển đặc biệt theo Quyết định 1579/QĐ-TTg (22/9/2021), sản lượng hàng hóa thông qua dự kiến đến 2030 đạt 305-367 triệu tấn (trong đó container 11-15 triệu TEU); đầu tư tập trung vào các cảng nước sâu Lạch Huyện, Nam Đồ Sơn - Văn Úc, tạo phân hóa rõ nét trong hệ thống cảng (tr.26)
  • Cạnh tranh giữa các cảng khu vực Hải Phòng ngày càng gay gắt, đặc biệt trong phân khúc hàng rời, cùng áp lực giảm giá dịch vụ do năng lực cung ứng của các cảng khác tăng trong khi thị trường hàng hóa bốc xếp không tăng tương ứng (tr.22, tr.29)
  • Nguồn hàng tôn cuộn cán nóng nhập khẩu từ các cảng phía Nam Trung Quốc bùng nổ trong năm 2025 với khối lượng lớn mang tính đột biến nhờ vị trí địa lý gần Hải Phòng, là yếu tố tăng trưởng chính của sản lượng năm 2025 (tr.20); tuy nhiên năm 2026 dự báo nguồn hàng này giảm mạnh do tác động chính sách thuế, kéo theo dịch chuyển sang tiêu thụ nội địa (tr.27)
  • Thị trường xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng biện pháp phòng vệ thương mại của Hoa Kỳ, đặc biệt mặt hàng sắt thép, có nguy cơ làm sụt giảm doanh thu, sản lượng và lợi nhuận khai thác Cảng (tr.7)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Hợp long cầu Máy Chai từ tháng 3/2025 với tĩnh không hạn chế 25m đã tác động trực tiếp đến khả năng tiếp nhận tàu của các cảng phía thượng lưu, tạo điều kiện thuận lợi cho Cảng Đoạn Xá gia tăng tiếp nhận tàu và mở rộng sản lượng hàng hóa (tr.20)
  • Nạo vét khu nước trước bến liên kết Cảng Transvina giúp cải thiện đáng kể độ sâu trước bến và năng lực tiếp nhận tàu, bù đắp hạn chế chỉ có một cầu dẫn của Cảng Đoạn Xá; tổng chi phí nạo vét, duy tu năm 2025 là 3.208.037.037 đồng (tr.15, tr.20-21)
  • Kết quả kinh doanh 2025 vượt xa kế hoạch: tổng sản lượng hàng hóa đạt 1.857.046 tấn (174% kế hoạch, +46% svck), doanh thu 685.045 triệu đồng (143% kế hoạch), lợi nhuận trước thuế 144.749 triệu đồng (193% kế hoạch, +116% svck) (tr.10)
  • Kế hoạch đầu tư cầu bến mới tiếp nhận tàu trọng tải đến 50.000 DWT, hệ thống kho bãi/logistics đáp ứng nhu cầu thông qua hàng hóa 3,5-4 triệu tấn/năm, cùng định hướng đa dạng hóa dịch vụ vệ tinh (bến bãi, xếp dỡ, vận chuyển container, đại lý, lai dắt, logistics) (tr.5)
  • Cải thiện hiệu quả tài chính rõ rệt: ROE tăng từ 6,3% (2024) lên 12,8% (2025), ROA từ 5,4% lên 11,1%; hệ số nợ/tổng tài sản chỉ 0,13, hệ số thanh toán hiện hành 4,03 — dư địa tài chính lành mạnh cho đầu tư mở rộng (tr.17)
Nguồn: BCTN 2025 CTCP Cảng Đoạn Xá (DXP), file file.fpts.com.vn/FileStore2/File/2026/04/08/DXP_2026-4-8_aafc082_VI_BaoCaoThuongNien_2025.pdf, trang 1-30
Giá hiện tại
14,4 k₫
Vốn hoá
864 tỷ
P/E
7,0
P/B
0,90
EPS
2.051 đ
BVPS
16.004 đ
Cổ tức TM
500 đ (~3,5%)
Room ngoại
1,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
16,0 / 9,8
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 14,4 k₫
20,115,110,25,2202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k0k78%52%26%0%Năm 2010: Doanh thu 186 tỷ đNăm 2010: LNST 74 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 180 tỷ đNăm 2011: LNST 49 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 249 tỷ đNăm 2012: LNST 78 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 190 tỷ đNăm 2013: LNST 54 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 160 tỷ đNăm 2014: LNST 40 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 212 tỷ đNăm 2015: LNST 71 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 106 tỷ đNăm 2016: LNST 39 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 80 tỷ đNăm 2017: LNST 24 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 92 tỷ đNăm 2018: LNST 34 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 119 tỷ đNăm 2019: LNST 41 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 107 tỷ đNăm 2020: LNST 57 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 87 tỷ đNăm 2021: LNST 54 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 108 tỷ đNăm 2022: LNST 35 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 411 tỷ đNăm 2023: LNST 55 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 682 tỷ đNăm 2024: LNST 54 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 702 tỷ đNăm 2025: LNST 123 tỷ đ25Biên ròng: 39,6%Biên ròng: 27,3%Biên ròng: 31,4%Biên ròng: 28,5%Biên ròng: 25,0%Biên ròng: 33,3%Biên ròng: 37,1%Biên ròng: 30,0%Biên ròng: 36,7%Biên ròng: 34,8%Biên ròng: 53,0%Biên ròng: 62,2%Biên ròng: 32,1%Biên ròng: 13,3%Biên ròng: 7,9%Biên ròng: 17,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Cảng Đoạn xá (DXP) có tiền thân là Xí nghiệp Xếp dỡ Đoạn Xá được thành lập năm 1995. Năm 2001, công ty được cổ phần hóa. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là bôc xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển, kinh doanh kho bãi, dịch vụ vận tải, dịch vụ đại lý vận tải đường biển. So với các đơn vị khác cùng ngành, lợi thế lớn của công ty là có hệ thống kho bãi rộng rãi với diện tích gần 70.000 m2 bãi và 800 m2 kho CFS. DXP chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2009.

Ngành (ICB cấp 4)
Dịch vụ vận tải
Dữ liệu tài chính
20052025 (21 năm)
Sản Lượng Thông Qua Cảng (Throughput · Triệu DWT / Lượt tàu)
Xem bản đồ cảng biển →
3,02,01,00,0Năm 2008: 1,09 triệu DWT20081,1Năm 2009: 2,41 triệu DWT20092,4Năm 2010: 2,51 triệu DWT20102,5Năm 2011: 2,57 triệu DWT20112,6Năm 2012: 2,50 triệu DWT20122,5Năm 2013: 2,45 triệu DWT20132,4Năm 2014: 2,31 triệu DWT20142,3Năm 2015: 2,53 triệu DWT20152,5Năm 2016: 1,66 triệu DWT20161,7Năm 2017: 1,70 triệu DWT20171,7Năm 2018: 1,64 triệu DWT20181,6Năm 2019: 1,58 triệu DWT20191,6Năm 2020: 1,75 triệu DWT20201,7Năm 2021: 1,49 triệu DWT20211,5Năm 2022: 1,32 triệu DWT20221,3Năm 2023: 1,70 triệu DWT20231,7Năm 2024: 1,59 triệu DWT20241,6Năm 2025: 2,08 triệu DWT20252,1Năm 2026: 0,83 triệu DWT20260,8

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (21 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
202570212325,4%17,5%12,8%8,1%2.05116.0040,58+3,0%+128,4%
20246825412,0%7,9%6,2%5,3%89814.3890,17+66,0%-1,5%500
20234115515,4%13,3%6,5%5,6%91113.9990,17+280,9%+57,5%500
20221083545,2%32,1%6,2%5,9%5789.4010,04+23,8%-36,1%500
2021875441,1%62,2%10,5%10,1%9048.6330,03-18,9%-4,9%
20201075738,3%53,0%12,3%11,8%9507.7540,04-9,4%+38,0%
20191194127,2%34,8%10,1%9,5%6896.8060,06+28,4%+21,7%
2018923427,1%36,7%9,2%8,7%5666.1290,06+14,8%+40,6%
2017802427,1%30,0%7,2%6,9%4035.5660,04-24,4%-38,9%
20161063938,3%37,1%12,7%11,9%6595.1880,07-49,9%-44,1%
20152127143,2%33,3%25,7%22,6%1.1784.5830,14+33,0%+76,8%
20141604032,6%25,0%16,6%15,3%6674.0040,09-16,1%-26,2%4.000
20131905441,3%28,5%23,3%20,6%9043.8700,13-23,8%-31,0%3.500
20122497845,5%31,4%35,1%29,9%1.3093.7250,18+38,7%+59,9%7.000
20111804936,4%27,3%25,9%22,3%8193.1660,16-3,2%-33,4%3.000
20101867446,9%39,6%47,0%38,9%1.2292.6130,21+22,3%+20,4%5.500
20091526147,9%40,2%49,2%41,0%1.0202.0730,20+54,7%+102,2%5.000
2008983041,1%30,8%36,4%24,5%5051.3850,49+34,5%+97,4%3.200
2007731530,8%21,0%24,1%14,9%2561.0610,62+39,1%+33,6%1.500
2006521128,9%21,8%21,0%11,4%1919100,85+4,6%+34,3%1.500
200550928,1%17,0%16,5%11,0%1438640,501.350

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Hoàng Văn Quang
13,00%
Bùi Tuấn Minh
9,80%
Nguyễn Văn Thức
9,20%
Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Từ Liêm
3,70%
Lionglobal Vietnam Fund
3,10%
Đinh Quang Chiến
2,00%
Công ty Cổ Phần Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Vật Tư Giao Thông
1,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
57,30%