Nhà phân phối xi măng chuyên nghiệp và sản xuất vật liệu xây dựng (gạch tuynel, vỏ bao xi măng) của VICEM tại Miền Trung - Tây Nguyên
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh xi măng thương mại Sản lượng tiêu thụ xi măng năm 2025 đạt 50.081 tấn, bằng 89,43% kế hoạch Nghị quyết ĐHĐCĐ nhưng tăng 7,56% so với năm 2024 (tr.7); nguồn cung xi măng nội địa hiện đã vượt xa nhu cầu nên cạnh tranh giá khốc liệt (tr.16) | Mảng đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng doanh thu 208.562 tr.đồng năm 2025 (tr.6-7) | Xi măng thương mại |
Sản xuất gạch nung tuynel Sản xuất tại Nhà máy Gạch An Hòa và Xí nghiệp Gạch Tuynel Lai Nghi (tr.3); sản lượng tiêu thụ đạt 30.728 triệu viên, vượt 15,80% kế hoạch và tăng 16,92% so với 2024 (tr.7); nguồn cung đất sét đầu vào ngày càng khan hiếm (tr.16) | Mảng sản xuất tăng trưởng mạnh nhất trong năm, vượt kế hoạch Nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.16-17) | Gạch tuynel |
Sản xuất vỏ bao xi măng Sản xuất tại Xí nghiệp Vỏ bao xi măng (tr.3), cung ứng cho các nhà máy xi măng trong nước (tr.2); sản lượng tiêu thụ đạt 17.966 triệu cái, tăng 14,71% so với 2024 nhưng chưa đạt kế hoạch (97,11%) (tr.7,16) | Sản phẩm phụ trợ ngành xi măng, chịu áp lực cạnh tranh gay gắt do dư thừa năng lực sản xuất vỏ bao nội địa (tr.16) | Vỏ bao xi măng |
Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng (DXV) tiền thân là Công ty Vật tư xây dựng số 2 được thành lập theo quyết định số 503/BXD-TCCB ngày 28/10/1975 của Bộ Xây dựng. Công ty được chuyển đổi sang mô hình cổ phần năm 2007. Họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh các loại xi măng với các thương hiệu nổi tiếng do các đơn vị sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măng sản xuất như: Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hoàng Mai….với doanh thu hàng năm hơn 1000 tỷ đồng và chiếm hơn 90% tổng doanh thu của toàn công ty. Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại gạch nung quy tiêu chuẩn với sản lượng hàng năm đạt hơn 30 triệu viên QTC/năm, sản xuất vỏ bao xi măng đạt hơn 20 triệu vỏ bao/năm. Công ty Cổ phần VICEM Vật liệu Xây dựng Đà Nẵng là đơn thành viên thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam với chức năng và nhiệm vụ chính là kinh doanh các loại xi măng của Tổng công ty trên thị trường Miền Trung và Tây Nguyên, là đơn vị chủ lực của Tổng công ty về kinh doanh xi măng tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên. Ngày 26/02/2008, DXV chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 211 | 1 | 8,5% | 0,4% | 0,8% | 0,7% | 100 | 9.800 | 0,26 | +16,0% | +114,4% | — |
| 2024 | 182 | -6 | 4,4% | -3,1% | -5,9% | -4,6% | -600 | 9.700 | 0,28 | +4,8% | +32,1% | — |
| 2023 | 174 | -8 | 5,0% | -4,8% | -8,1% | -6,4% | -800 | 10.200 | 0,28 | -23,1% | -4.373,0% | — |
| 2022 | 226 | 0 | 6,6% | 0,1% | 0,2% | 0,1% | — | 11.100 | 0,24 | +14,7% | -50,3% | — |
| 2021 | 197 | 0 | 5,1% | 0,2% | 0,4% | 0,3% | — | 11.100 | 0,17 | +4,0% | +267,9% | — |
| 2020 | 190 | 0 | 7,0% | 0,1% | 0,1% | 0,1% | — | 11.000 | 0,20 | -25,4% | +101,6% | — |
| 2019 | 254 | -7 | 6,3% | -2,7% | -6,2% | -5,0% | -700 | 11.000 | 0,26 | -24,8% | -2.452,2% | — |
| 2018 | 338 | 0 | 4,9% | 0,1% | 0,2% | 0,2% | — | 11.700 | 0,37 | +11,2% | -95,0% | — |
| 2017 | 304 | 6 | 8,3% | 1,9% | 4,8% | 3,6% | 600 | 12.200 | 0,35 | -36,8% | +5,3% | 300 |
| 2016 | 481 | 6 | 6,7% | 1,2% | 4,8% | 3,1% | 600 | 11.700 | 0,55 | -11,1% | +41,0% | — |
| 2015 | 541 | 4 | 6,3% | 0,7% | 3,6% | 2,5% | 400 | 11.100 | 0,44 | -22,4% | -22,4% | — |
| 2014 | 698 | 5 | 2,5% | 0,7% | 4,7% | 2,7% | 500 | 10.800 | 0,78 | +11,0% | +12,8% | — |
| 2013 | 629 | 5 | 2,0% | 0,7% | 4,4% | 2,1% | 500 | 10.300 | 1,13 | -2,9% | -0,1% | — |
| 2012 | 648 | 5 | 1,4% | 0,7% | 4,6% | 0,6% | 500 | 9.900 | 6,10 | +10,3% | -40,0% | — |
| 2011 | 587 | 8 | 2,4% | 1,3% | 7,7% | 1,1% | 800 | 9.800 | 5,81 | -2,7% | -69,2% | 650 |
| 2010 | 603 | 25 | 5,9% | 4,1% | 21,8% | 3,9% | 2.500 | 11.300 | 4,57 | -19,9% | +165,3% | 800 |
| 2009 | 754 | 9 | 5,5% | 1,2% | 9,1% | 1,8% | 900 | 10.200 | 4,04 | -12,4% | +15,4% | 800 |
| 2008 | 860 | 8 | 4,8% | 0,9% | 7,7% | 2,1% | 800 | 10.400 | 2,60 | -19,1% | -8,5% | 700 |
| 2007 | 1.063 | 9 | 5,6% | 0,8% | 8,4% | 2,6% | 900 | 10.400 | 2,25 | -7,0% | -55,3% | 5.115 |