Sức bền nội tại — dẫn đầu ngành chăn ga gối đệm thương hiệu Everon, gắn với chuỗi cung ứng bông tấm dệt may xuất khẩu
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Chăn ga gối đệm (Everon) Hơn 1,1 triệu sản phẩm bán ra, mang lại hơn 547 tỷ đồng doanh thu năm 2025 (tr.07); TOP 1 thương hiệu chăn ga gối đệm uy tín tại Việt Nam (tr.12). | Ngành hàng chủ lực, đóng góp doanh thu lớn nhất, phân phối qua 329 đại lý và 18 showroom toàn quốc (tr.09-10). | Chủ lực |
Bông tấm Hơn 8,7 triệu yard bông bán ra, mang lại hơn 161 tỷ đồng doanh thu năm 2025 (tr.07); gắn với chuỗi cung ứng dệt may hướng tới mục tiêu xuất khẩu 50 tỷ USD năm 2026 (tr.12). | Nguyên liệu đầu vào cho ngành may xuất khẩu và cho sản xuất nội bộ chăn ga gối đệm (tr.07-08). | Nguyên liệu |
Kênh B2B (khách sạn, doanh nghiệp) Ngành chăn ga: doanh thu từ khách sạn quốc tế và khách sạn 5 sao tại Việt Nam; ngành bông tấm: khách hàng là các công ty may xuất khẩu (tr.09). | Kênh đóng góp tỉ trọng doanh thu đáng kể bên cạnh kênh bán lẻ truyền thống (tr.09). | Kênh bán |
Hệ thống phân phối B2C/D2C 329 đại lý phân phối toàn quốc, 18 showroom tại các thành phố trọng điểm, kênh thương mại điện tử www.everon.com (tr.09-10). | Nền tảng tiếp cận người tiêu dùng trực tiếp, duy trì độ phủ thị trường nội địa (tr.09). | Phân phối |
Mở rộng B2B và xuất khẩu (chiến lược 2026-2030) Phát triển khách hàng doanh nghiệp, đẩy mạnh sản phẩm ODM giá trị gia tăng cao, đáp ứng tiêu chuẩn ESG chuỗi cung ứng (tr.13). | Động lực tăng trưởng dài hạn được xác định trong chiến lược giai đoạn 2026-2030 (tr.13). | Chiến lược |
Công ty Cổ phần Everpia (EVE) có tiền thân là Chi nhánh Công ty TNHH Viko Moolsan (Hàn Quốc) được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh kinh doanh sản phẩm chăn - ga - gối - đệm và bông tấm tại thị trường Việt Nam. EVE chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 04/2007. EVE giữ vị trí dẫn đầu về thị phần trong ngành hàng chăn ga gối đệm và ngành hàng bông tấm tại thị trường Việt Nam. Công ty hiện quản lý vận hành 03 nhà máy sản xuất tại Hà Nội, Hưng Yên và Đồng Nai với tổng công suất 25 triệu yard bông tấm/năm thuộc các thương hiệu: Dexfil, Everfil, Microfiber, Solarball, Solarfil, 04 triệu sản phẩm chăn – ga - gối - đệm/năm thuộc các thương hiệu: Everon, Artemis, Everon Lite, Kingkoil, và 15 triệu sản phẩm khăn với thương hiệu: Everon Home Decor. EVE được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2010.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 752 | 40 | 37,0% | 5,3% | 4,2% | 3,1% | 952 | 22.929 | 0,35 | +1,1% | +237,8% | — |
| 2024 | 744 | -29 | 31,3% | -3,9% | -3,1% | -2,3% | -690 | 22.571 | 0,35 | -5,6% | -255,5% | 500 |
| 2023 | 788 | 19 | 31,9% | 2,4% | 1,9% | 1,4% | 452 | 23.786 | 0,38 | -22,9% | -79,6% | 500 |
| 2022 | 1.022 | 92 | 37,6% | 9,0% | 8,9% | 6,3% | 2.190 | 24.476 | 0,42 | +17,9% | +53,8% | 1.100 |
| 2021 | 866 | 60 | 34,1% | 6,9% | 6,2% | 4,7% | 1.429 | 22.952 | 0,32 | +1,2% | +42,0% | 1.000 |
| 2020 | 856 | 42 | 30,6% | 4,9% | 4,5% | 3,1% | 1.000 | 22.476 | 0,43 | -15,1% | -41,5% | 1.000 |
| 2019 | 1.008 | 72 | 34,1% | 7,1% | 7,7% | 4,7% | 1.714 | 22.357 | 0,64 | -14,8% | -5,7% | 900 |
| 2018 | 1.183 | 76 | 32,2% | 6,4% | 8,4% | 5,1% | 1.810 | 21.643 | 0,64 | +18,5% | +49,7% | 1.000 |
| 2017 | 998 | 51 | 33,1% | 5,1% | 5,6% | 4,0% | 1.214 | 21.833 | 0,39 | +14,8% | -43,2% | 1.000 |
| 2016 | 869 | 90 | 33,5% | 10,3% | 9,3% | 8,0% | 2.143 | 22.857 | 0,16 | -1,6% | -21,1% | 1.000 |
| 2015 | 883 | 114 | 35,9% | 12,9% | 12,5% | 10,2% | 2.714 | 21.595 | 0,22 | +12,4% | +34,4% | 2.000 |
| 2014 | 786 | 84 | 33,8% | 10,7% | 10,2% | 8,6% | 2.000 | 19.619 | 0,20 | +4,4% | -0,6% | 1.000 |
| 2013 | 753 | 85 | 36,7% | 11,3% | 10,9% | 9,6% | 2.024 | 18.524 | 0,14 | +10,6% | +13,9% | 1.100 |
| 2012 | 681 | 75 | 34,3% | 11,0% | 10,3% | 8,3% | 1.786 | 17.190 | 0,25 | -14,8% | -50,6% | 1.000 |
| 2011 | 799 | 151 | 39,7% | 18,9% | 21,8% | 17,8% | 3.595 | 16.500 | 0,23 | +41,8% | +47,2% | 1.500 |
| 2010 | 564 | 102 | 42,0% | 18,2% | 17,8% | 15,3% | 2.429 | 13.690 | 0,16 | +33,0% | +20,3% | 2.000 |
| 2009 | 424 | 85 | 41,8% | 20,1% | 25,3% | 20,4% | 2.024 | 8.000 | 0,24 | +26,7% | +67,3% | — |
| 2008 | 335 | 51 | 33,0% | 15,2% | 31,7% | 22,1% | 1.214 | 3.833 | 0,43 | +39,2% | +146,1% | — |
| 2007 | 241 | 21 | 23,5% | 8,6% | 18,2% | 10,3% | 500 | 2.690 | 0,78 | — | — | — |