Nhà thầu nền móng - hạ tầng - công trình ngầm, mở rộng sang đầu tư hạ tầng và bất động sản khu công nghiệp
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây dựng công nghiệp Thi công kết cấu thép, móng, M&E cho nhà máy nhiệt điện, tổ hợp sản xuất thép, nhà máy lọc dầu, hóa dầu; xây dựng công trình năng lượng (nhiệt điện, điện mặt trời, điện gió); công trình công nghiệp nhẹ từ thiết kế, mua sắm thiết bị đến thi công (tr.5) | Mảng thi công công trình công nghiệp quy mô lớn | Thi công công nghiệp |
Xây dựng Hạ tầng - Ngầm Thi công cầu, đường cao tốc, đường sắt, sân bay, cảng, đường thủy, hạ tầng công nghiệp và đô thị; khảo sát địa chất, thí nghiệm nền móng, cọc khoan nhồi, cọc PHC; thi công hầm bằng khiên đào (TBM), xử lý nền, chống thấm công trình ngầm bằng công nghệ cao (tr.5) | Mảng cốt lõi, thế mạnh truyền thống, giữ vị thế độc tôn nhà thầu nội địa trong hạ tầng ngầm và đường sắt đô thị (tr.2) | Nền móng & Ngầm |
Đầu tư hạ tầng giao thông và năng lượng tái tạo Đầu tư hạ tầng giao thông (đường bộ, đường cao tốc, cảng, đường sắt, cầu); đầu tư hạ tầng năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió, thủy điện, phát triển dự án điện khí LNG) (tr.6) | Mảng đầu tư dự án, mũi nhọn phát triển theo Chiến lược 2026-2030 (tr.10) | Đầu tư hạ tầng |
Phát triển đô thị và khu công nghiệp Phát triển khu công nghiệp xanh, khu đô thị sinh thái (tr.6); các dự án tiêu biểu: Khu đô thị Nam Thái - Square City (Thái Nguyên, giai đoạn 2 quy mô 24,68ha, hơn 70% shophouse/liền kề đã giao dịch, doanh thu ước trên 650 tỷ đồng), Cụm công nghiệp Danh Thắng - Đoan Bái (Bắc Ninh, FECON IP Hiệp Hòa, 73,28ha), Khu công nghiệp Hòa Yên (Bắc Giang, 256,68ha, tổng mức đầu tư dự kiến 3.700 tỷ đồng, khởi công 4/2026) (tr.24-25) | Mảng bất động sản công nghiệp/đô thị, đóng góp dòng tiền cho Tập đoàn | BĐS KCN |
Công ty Cổ phần FECON (FECON) có tiền thân là Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và Công trình ngầm FECON được thành lập vào năm 2004. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây dựng nền móng và công trình ngầm phục vụ xây dựng nhà cao tầng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, thi công hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và đô thị. FECON được ghi nhận là nhà thầu chuyên nghiệp hàng đầu Việt Nam về kỹ thuật nền móng công trình, với hàng loạt công nghệ sản xuất, thi công mang tính đột phá và hiệu quả cao. FECON đã tham gia tại hơn 500 dự án triển khai trên toàn quốc, trong đó có nhiều dự án FDI lớn và trọng điểm quốc gia như: Nhà máy gang thép Formosa (Hà Tĩnh), Tổ hợp khu công nghệ cao Samsung (Thái Nguyên), Nhà máy sản xuất, lắp ráp sản phẩm điển tử công nghệ cao LG (Hải Phòng), Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn...với tư cách là nhà thầu chủ đạo các hạng mục nền móng. FECON chính thức niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 7 năm 2012.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 4.863 | 95 | 14,5% | 2,0% | 2,9% | 0,9% | 605 | 21.076 | 2,08 | +44,1% | +216,7% | — |
| 2024 | 3.375 | 30 | 13,1% | 0,9% | 0,9% | 0,3% | 191 | 21.452 | 1,88 | +17,2% | +169,7% | — |
| 2023 | 2.880 | -43 | 16,9% | -1,5% | -1,3% | -0,5% | -274 | 21.401 | 1,61 | -5,4% | -183,6% | — |
| 2022 | 3.046 | 52 | 11,7% | 1,7% | 1,5% | 0,7% | 331 | 22.185 | 1,18 | -12,6% | -27,1% | 500 |
| 2021 | 3.484 | 71 | 13,5% | 2,0% | 2,4% | 0,9% | 452 | 18.656 | 1,56 | +10,5% | -47,0% | 300 |
| 2020 | 3.154 | 134 | 15,0% | 4,2% | 5,3% | 2,0% | 854 | 15.943 | 1,71 | +2,0% | -36,9% | 300 |
| 2019 | 3.092 | 212 | 14,0% | 6,8% | 8,6% | 3,7% | 1.350 | 15.592 | 1,30 | +8,6% | -14,9% | 500 |
| 2018 | 2.846 | 249 | 15,0% | 8,7% | 12,9% | 5,3% | 1.586 | 12.318 | 1,44 | +22,7% | +40,1% | 500 |
| 2017 | 2.320 | 178 | 14,5% | 7,7% | 12,8% | 4,6% | 1.134 | 8.834 | 1,77 | +10,1% | +1,1% | 500 |
| 2016 | 2.108 | 176 | 15,8% | 8,3% | 14,2% | 5,3% | 1.121 | 7.860 | 1,70 | +26,9% | +13,6% | 1.000 |
| 2015 | 1.661 | 155 | 17,4% | 9,3% | 15,5% | 5,2% | 987 | 6.344 | 1,96 | +22,6% | +14,3% | 1.000 |
| 2014 | 1.354 | 135 | 18,9% | 10,0% | 17,0% | 6,2% | 860 | 5.076 | 1,76 | +12,4% | +15,7% | 1.000 |
| 2013 | 1.205 | 117 | 16,9% | 9,7% | 16,7% | 7,3% | 745 | 4.452 | 1,28 | +19,5% | +16,7% | 1.000 |
| 2012 | 1.008 | 100 | 26,0% | 9,9% | 20,6% | 8,1% | 637 | 3.096 | 1,54 | +10,2% | +3,9% | 1.000 |
| 2011 | 915 | 96 | 24,1% | 10,5% | 25,0% | 9,9% | 611 | 2.452 | 1,52 | +154,9% | +86,5% | — |
| 2010 | 359 | 52 | 27,6% | 14,4% | 18,5% | 10,1% | 331 | 1.777 | 0,83 | +46,3% | +53,3% | — |
| 2009 | 245 | 34 | 26,1% | 13,7% | 29,8% | 12,2% | 217 | 720 | 1,44 | +29,3% | +659,0% | — |
| 2008 | 190 | 4 | 9,9% | 2,3% | 11,9% | 2,5% | 25 | 236 | 3,80 | — | — | — |