Nhà phát triển năng lượng tái tạo (NLTT) đa dạng hóa nguồn điện: Thủy điện – Điện Mặt trời – Điện Gió
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Thủy điện 13 NM đang vận hành/phát triển tại Gia Lai, Huế, Lâm Đồng, Đắk Lắk với tổng công suất 90 MW; doanh thu 2025 đạt 430 tỷ đồng (~15% tổng doanh thu điện), sản lượng 375 triệu kWh — phục hồi so với 316 triệu kWh năm 2024 nhờ thủy văn thuận lợi (tr.48-49). Đang triển khai thêm DA Thủy điện Ea Tih 8,6 MW tại Đắk Lắk (tr.48-49). | Lĩnh vực hoạt động cốt lõi, khởi nguồn từ 1989 — nền tảng vận hành lâu đời nhất của GEC (tr.26-27). | Cốt lõi |
Điện Gió 5 NM đang vận hành/phát triển (gồm Ia Bang 1, VPL Bến Tre GĐ1, Tân Phú Đông 1 & 2...) hưởng giá FIT 8,5-9,8 UScent/kWh; doanh thu 2025 đạt 1.679 tỷ đồng — chiếm khoảng 57% tổng doanh thu điện (tăng mạnh từ 9% năm 2021), lũy kế doanh thu 2021-2025 đạt 4.470 tỷ đồng, sản lượng 2025 đạt 606 triệu kWh (tr.52-53). NM Tân Phú Đông 1 đã hoàn tất đàm phán giá điện chính thức, đạt 99,8% giá trần theo QĐ số 21/QĐ-BCT (tr.68-69). | Trụ cột tăng trưởng và đóng góp doanh thu điện lớn nhất của GEC năm 2025 (tr.52-53). | Trụ cột tăng trưởng |
Điện Mặt trời (mặt đất & Áp mái) Gồm các NM Phong Điền, Krông Pa và dự án Đức Huệ 2 đang hoàn thiện để vào vận hành thương mại, cùng 36 hệ thống Điện Mặt trời Áp mái; mục tiêu sản lượng 2026 đạt khoảng 449 triệu kWh (405 triệu kWh từ NM mặt đất gồm Đức Huệ 2, 44 triệu kWh từ hệ thống áp mái) (tr.52-53). Từ 2026, cơ chế giá chuyển dần sang đấu thầu và mua bán điện trực tiếp (DPPA) (tr.52-53). | Trụ cột bổ trợ trong chiến lược đa dạng hóa nguồn điện, cân bằng rủi ro thời tiết với Thủy điện (tr.50-51). | Bổ trợ |
Hệ thống Công ty thành viên Mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con với 9 CTTV đang hoạt động, 1 công ty liên kết và 4 công ty đang triển khai dự án, quản lý tập trung định hướng chiến lược và phân cấp vận hành từng dự án/lĩnh vực (tr.64-65). Tổng công suất đang vận hành và phát triển toàn hệ thống đạt 769 MWp qua 24 NM và 36 hệ thống Điện Mặt trời Áp mái (tr.26-27). | Nền tảng tổ chức - quản trị cho toàn bộ danh mục đầu tư NLTT của GEC (tr.64-65). | Nền tảng quản trị |
Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG) có tiền thân là Công ty Thủy điện Gia Lai – Kon Tum, được thành lập vào tháng 06/1989. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng. GEG chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2010. Công ty đã trực tiếp đầu tư và góp vốn đầu tư xây dựng 13 nhà máy thủy điện với tổng công suất hơn 90 MW. Theo tính toán lý thuyết của Tạp chí năng lượng Việt Nam, tổng công suất thủy điện của nước ta vào khoảng 35.000 MW, trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộc khu vực miền Nam. Các dự án Điện Mặt trời hoạt động của GEC đa phần đều là những dự án đầu tiên đóng điện tại địa bàn có tỷ lệ bức xạ mặt trời tương đối tốt từ 4,6-5,3 kWh/m2 /ngày với số giờ nắng từ 1.700-2.544 giờ/năm. Ngày 19/09/2019, GEG chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 2.999 | 947 | 57,2% | 31,6% | 14,6% | 6,3% | 2.645 | 18.151 | 1,33 | +29,0% | +928,3% | — |
| 2024 | 2.325 | 92 | 46,2% | 4,0% | 1,6% | 0,6% | 257 | 16.101 | 1,63 | +7,5% | -35,8% | — |
| 2023 | 2.163 | 143 | 51,8% | 6,6% | 2,5% | 0,9% | 399 | 16.109 | 1,80 | +3,4% | -61,3% | — |
| 2022 | 2.093 | 371 | 48,3% | 17,7% | 6,6% | 2,2% | 1.036 | 15.726 | 2,04 | +51,6% | +13,9% | — |
| 2021 | 1.381 | 325 | 55,5% | 23,6% | 8,7% | 2,6% | 908 | 10.441 | 2,34 | -7,6% | +10,3% | — |
| 2020 | 1.495 | 295 | 50,9% | 19,7% | 8,5% | 3,8% | 824 | 9.687 | 1,24 | +28,9% | +1,5% | 400 |
| 2019 | 1.159 | 291 | 56,0% | 25,1% | 11,3% | 4,3% | 813 | 7.207 | 1,62 | +107,2% | +55,1% | — |
| 2018 | 559 | 187 | 54,7% | 33,5% | 7,8% | 4,3% | 522 | 6.726 | 0,81 | +3,8% | -10,5% | 700 |
| 2017 | 539 | 209 | 57,8% | 38,8% | 15,9% | 12,6% | 584 | 3.682 | 0,26 | +25,0% | +55,7% | 1.000 |
| 2016 | 431 | 134 | 50,7% | 31,2% | 11,7% | 8,7% | 374 | 3.215 | 0,35 | +21,7% | +1,6% | — |
| 2015 | 354 | 132 | 55,6% | 37,3% | 11,4% | 7,0% | 369 | 3.246 | 0,62 | +4,6% | +16,9% | — |
| 2014 | 339 | 113 | 60,3% | 33,4% | 10,6% | 6,6% | 316 | 2.992 | 0,60 | +10,0% | +24,3% | — |
| 2013 | 308 | 91 | 61,6% | 29,6% | 9,9% | 5,3% | 254 | 2.578 | 0,87 | -69,9% | -46,7% | — |
| 2012 | 1.022 | 171 | 32,1% | 16,7% | 18,6% | 11,6% | 478 | 2.564 | 0,61 | +33,0% | +6,0% | — |
| 2011 | 768 | 161 | 36,3% | 21,0% | 26,7% | 9,2% | 450 | 1.687 | 1,89 | +645,7% | +450,1% | — |
| 2010 | 103 | 29 | 26,7% | 28,4% | 5,1% | 2,1% | 81 | 1.592 | 1,44 | — | — | — |