GEG

Sản xuất và cung cấp điện truyền thốngTiện ích Cộng đồng

Công ty Cổ phần Điện Gia Lai

Giá đóng cửa gần nhất
12,7nghìn đ
15,9% 1 năm10,2% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
G

Công ty Cổ phần Điện Gia Lai

Nhà phát triển năng lượng tái tạo (NLTT) đa dạng hóa nguồn điện: Thủy điện – Điện Mặt trời – Điện Gió

Thị trường chính: Thị trường điện Việt Nam (bán điện qua hợp đồng PPA với EVN + cơ chế DPPA); niêm yết HOSE, mã GEG
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Thủy điện
13 NM đang vận hành/phát triển tại Gia Lai, Huế, Lâm Đồng, Đắk Lắk với tổng công suất 90 MW; doanh thu 2025 đạt 430 tỷ đồng (~15% tổng doanh thu điện), sản lượng 375 triệu kWh — phục hồi so với 316 triệu kWh năm 2024 nhờ thủy văn thuận lợi (tr.48-49). Đang triển khai thêm DA Thủy điện Ea Tih 8,6 MW tại Đắk Lắk (tr.48-49).
Lĩnh vực hoạt động cốt lõi, khởi nguồn từ 1989 — nền tảng vận hành lâu đời nhất của GEC (tr.26-27).Cốt lõi
Điện Gió
5 NM đang vận hành/phát triển (gồm Ia Bang 1, VPL Bến Tre GĐ1, Tân Phú Đông 1 & 2...) hưởng giá FIT 8,5-9,8 UScent/kWh; doanh thu 2025 đạt 1.679 tỷ đồng — chiếm khoảng 57% tổng doanh thu điện (tăng mạnh từ 9% năm 2021), lũy kế doanh thu 2021-2025 đạt 4.470 tỷ đồng, sản lượng 2025 đạt 606 triệu kWh (tr.52-53). NM Tân Phú Đông 1 đã hoàn tất đàm phán giá điện chính thức, đạt 99,8% giá trần theo QĐ số 21/QĐ-BCT (tr.68-69).
Trụ cột tăng trưởng và đóng góp doanh thu điện lớn nhất của GEC năm 2025 (tr.52-53).Trụ cột tăng trưởng
Điện Mặt trời (mặt đất & Áp mái)
Gồm các NM Phong Điền, Krông Pa và dự án Đức Huệ 2 đang hoàn thiện để vào vận hành thương mại, cùng 36 hệ thống Điện Mặt trời Áp mái; mục tiêu sản lượng 2026 đạt khoảng 449 triệu kWh (405 triệu kWh từ NM mặt đất gồm Đức Huệ 2, 44 triệu kWh từ hệ thống áp mái) (tr.52-53). Từ 2026, cơ chế giá chuyển dần sang đấu thầu và mua bán điện trực tiếp (DPPA) (tr.52-53).
Trụ cột bổ trợ trong chiến lược đa dạng hóa nguồn điện, cân bằng rủi ro thời tiết với Thủy điện (tr.50-51).Bổ trợ
Hệ thống Công ty thành viên
Mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con với 9 CTTV đang hoạt động, 1 công ty liên kết và 4 công ty đang triển khai dự án, quản lý tập trung định hướng chiến lược và phân cấp vận hành từng dự án/lĩnh vực (tr.64-65). Tổng công suất đang vận hành và phát triển toàn hệ thống đạt 769 MWp qua 24 NM và 36 hệ thống Điện Mặt trời Áp mái (tr.26-27).
Nền tảng tổ chức - quản trị cho toàn bộ danh mục đầu tư NLTT của GEC (tr.64-65).Nền tảng quản trị

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường bán điện qua hợp đồng PPA với EVN theo các cơ chế giá FIT lịch sử, giá điện chuyển tiếp (điển hình NM Tân Phú Đông 1 đạt 99,8% giá trần theo QĐ 21/QĐ-BCT) và khung giá theo từng miền/loại hình do Bộ Công Thương ban hành (tr.38-39, tr.68-69).
  • Cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) đang mở rộng theo Nghị định 58/2025 sửa đổi, cho phép bán sản lượng điện dư từ hệ thống Điện Mặt trời Áp mái và các nguồn NLTT khác — GEC xác định đây là động lực tăng trưởng chính cho mảng Điện Mặt trời từ 2026 (tr.36-37, tr.52-53).
  • Địa bàn hoạt động trải khắp Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk), miền Trung (Huế, Lâm Đồng) và Đồng bằng sông Cửu Long (Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp), với mạng lưới 4 văn phòng và 5 chi nhánh phục vụ vận hành tại các khu vực dự án (tr.24-25).
  • Thị trường vốn — cổ phiếu niêm yết trên HOSE (GEG) với 358.308.371 cổ phiếu phổ thông và 56.496.000 cổ phiếu ưu đãi cổ tức chuyển đổi, vốn điều lệ 4.148.043.710.000 đồng (tr.22-23).

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Quy hoạch Điện VIII điều chỉnh ưu tiên phát triển mạnh Điện Mặt trời và Điện Gió, đặt mục tiêu hai loại hình này chiếm khoảng 39,5%-50,4% tổng công suất hệ thống điện quốc gia vào năm 2030 (tr.46-47).
  • Cơ chế DPPA và khung chính sách giá điện/thuế/tín dụng cho NLTT tiếp tục hoàn thiện theo Nghị định 58/2025 sửa đổi, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các dự án năng lượng sạch (tr.36-37, tr.46-47).
  • Cam kết Net Zero (COP26) và cơ chế CBAM của EU cùng các tiêu chuẩn carbon quốc tế làm gia tăng nhu cầu sử dụng điện sạch, điện xanh, thúc đẩy nhu cầu DPPA từ doanh nghiệp xuất khẩu (tr.46-47).
  • Đàm phán giá điện các dự án chuyển tiếp hoàn tất (NM Tân Phú Đông 1 đạt 99,8% giá trần) giúp cải thiện đáng kể biên lợi nhuận — lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 979 tỷ đồng, tăng 439% so với 2024 (tr.68-69, tr.62-63).
  • Chiến lược đa dạng hóa cơ cấu nguồn điện (Thủy điện - Điện Mặt trời - Điện Gió) giúp GEC giảm thiểu rủi ro phụ thuộc vào một yếu tố thời tiết đơn lẻ, ổn định sản lượng và doanh thu qua các chu kỳ khí hậu khác nhau (tr.50-51).
Nguồn: CBTT số 10/2026/CBTT-GEC (19/04/2026, ký Phạm Thành Tuấn Anh) dẫn đường link BCTN 2025 tại geccom.vn; file gốc GEG_Baocaothuongnien_2025 (189 trang, phát hành 19-20/04/2026, tải qua kho tài liệu simplize.vn/co-phieu/GEG/bao-cao, file 3d7e98dbbd5f49e2bd1599a83f97261d.pdf). Trích dẫn: tr.22-25 (Thông tin chung, ngành nghề, mạng lưới văn phòng/chi nhánh), tr.26-27 (hành trình phát triển, tổng công suất 769 MWp), tr.32-33 (tổng quan ngành năng lượng VN), tr.36-41 (chính sách NĐ 58/2025, khung giá FIT, Quy hoạch Điện VIII), tr.46-53 (SWOT, cơ hội, số liệu sản lượng-doanh thu Thủy điện/Điện Mặt trời/Điện Gió), tr.50-51 (chiến lược đa dạng hóa nguồn điện), tr.62-63 (bảng KQKD hợp nhất 2021-2025), tr.64-69 (hệ thống công ty thành viên, đàm phán giá Tân Phú Đông 1).
Giá hiện tại
12,7 k₫
Vốn hoá
4.547 tỷ
P/E
4,8
P/B
0,70
EPS
2.645 đ
BVPS
18.151 đ
Cổ tức TM
400 đ (~3,1%)
Room ngoại
45,2%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
18,5 / 13,8
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 12,7 k₫
23,318,613,89,1202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
3k2k1k0k50%34%17%0%Năm 2010: Doanh thu 103 tỷ đNăm 2010: LNST 29 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 768 tỷ đNăm 2011: LNST 161 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 1.022 tỷ đNăm 2012: LNST 171 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 308 tỷ đNăm 2013: LNST 91 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 339 tỷ đNăm 2014: LNST 113 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 354 tỷ đNăm 2015: LNST 132 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 431 tỷ đNăm 2016: LNST 134 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 539 tỷ đNăm 2017: LNST 209 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 559 tỷ đNăm 2018: LNST 187 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.159 tỷ đNăm 2019: LNST 291 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.495 tỷ đNăm 2020: LNST 295 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.381 tỷ đNăm 2021: LNST 325 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 2.093 tỷ đNăm 2022: LNST 371 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 2.163 tỷ đNăm 2023: LNST 143 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 2.325 tỷ đNăm 2024: LNST 92 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 2.999 tỷ đNăm 2025: LNST 947 tỷ đ25Biên ròng: 28,4%Biên ròng: 21,0%Biên ròng: 16,7%Biên ròng: 29,6%Biên ròng: 33,4%Biên ròng: 37,3%Biên ròng: 31,2%Biên ròng: 38,8%Biên ròng: 33,5%Biên ròng: 25,1%Biên ròng: 19,7%Biên ròng: 23,6%Biên ròng: 17,7%Biên ròng: 6,6%Biên ròng: 4,0%Biên ròng: 31,6%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Điện Gia Lai (GEG) có tiền thân là Công ty Thủy điện Gia Lai – Kon Tum, được thành lập vào tháng 06/1989. Hoạt động sản xuất chính của Công ty là sản xuất, truyền tải, phân phối và kinh doanh điện năng. GEG chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2010. Công ty đã trực tiếp đầu tư và góp vốn đầu tư xây dựng 13 nhà máy thủy điện với tổng công suất hơn 90 MW. Theo tính toán lý thuyết của Tạp chí năng lượng Việt Nam, tổng công suất thủy điện của nước ta vào khoảng 35.000 MW, trong đó 60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộc khu vực miền Nam. Các dự án Điện Mặt trời hoạt động của GEC đa phần đều là những dự án đầu tiên đóng điện tại địa bàn có tỷ lệ bức xạ mặt trời tương đối tốt từ 4,6-5,3 kWh/m2 /ngày với số giờ nắng từ 1.700-2.544 giờ/năm. Ngày 19/09/2019, GEG chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Tiện ích Cộng đồng
Ngành (ICB cấp 4)
Sản xuất và cung cấp điện truyền thống
Dữ liệu tài chính
20102025 (16 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (11 ngành nghề)
Lắp đặt hệ thống điệnMua bán xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị điện, thiết bị cơ điện, thiết bị công nghiệp, động cơ điện, máy biến thế và các vật liệu điện khácMáy móc thiết bị để sử dụng cho sản xuất công nghiệp, thương mại, khai khoáng, xây dựng, thiết bị máy văn phòngTư vấn khảo sát, thiết kế, thi công các công trình thủy điện vừa và nhỏ. Tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công đường dây và trạm biếp ápGiám sát thi công xây dựng các công trình thủy điện vừa và nhỏ, đường dây và trạm biếp ápTư vấn quản lý dự án xây dựng công trìnhXây dựng công trình giao thông đường bộXây dựng công trình công nghiệp, thủy điện, xây dựng đập đê, đắp đường và các công trình khácXây dựng nhà để ởXây dựng công trình cấp, thoát nướcXây dựng nhà không để ở

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (16 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20252.99994757,2%31,6%14,6%6,3%2.64518.1511,33+29,0%+928,3%
20242.3259246,2%4,0%1,6%0,6%25716.1011,63+7,5%-35,8%
20232.16314351,8%6,6%2,5%0,9%39916.1091,80+3,4%-61,3%
20222.09337148,3%17,7%6,6%2,2%1.03615.7262,04+51,6%+13,9%
20211.38132555,5%23,6%8,7%2,6%90810.4412,34-7,6%+10,3%
20201.49529550,9%19,7%8,5%3,8%8249.6871,24+28,9%+1,5%400
20191.15929156,0%25,1%11,3%4,3%8137.2071,62+107,2%+55,1%
201855918754,7%33,5%7,8%4,3%5226.7260,81+3,8%-10,5%700
201753920957,8%38,8%15,9%12,6%5843.6820,26+25,0%+55,7%1.000
201643113450,7%31,2%11,7%8,7%3743.2150,35+21,7%+1,6%
201535413255,6%37,3%11,4%7,0%3693.2460,62+4,6%+16,9%
201433911360,3%33,4%10,6%6,6%3162.9920,60+10,0%+24,3%
20133089161,6%29,6%9,9%5,3%2542.5780,87-69,9%-46,7%
20121.02217132,1%16,7%18,6%11,6%4782.5640,61+33,0%+6,0%
201176816136,3%21,0%26,7%9,2%4501.6871,89+645,7%+450,1%
20101032926,7%28,4%5,1%2,1%811.5921,44

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Jera Asia Vietnam Holdings Pte. Ltd.
35,10%
Công ty Cổ phần Đầu tư Thành Thành Công
16,80%
DEG – Deutsche Investitions - Und Entwicklungsgesellschaft MBH
13,40%
Công ty Cổ phần Thành Thành Công - Biên Hòa
13,00%
Công ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Bến Tre
6,30%
Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Thành Thành Công
3,80%
Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Biên Hòa
3,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
8,30%