Vận tải biển container - Khai thác cảng - Logistics & Depot
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Khai thác tàu container (Vessel Operations) Đội tàu Hải An gồm 18 chiếc với năng lực vận tải 29.400 TEU tính đến cuối năm 2025, sau khi tiếp nhận 2 tàu cũ HA Zeta (2/2025) và HA Iris (10/2025) (tr.46). Sản lượng khai thác tàu năm 2025 đạt 675.056 TEU, bằng 97,41% kế hoạch (tr.24). Công ty duy trì hợp tác với hãng tàu ONE (Ocean Network Express) khai thác tuyến Việt Nam - Singapore (tr.49); vận hành qua các công ty con/liên kết Hai An Container Transport - HACT (55,94% vốn, vận tải ven biển - viễn dương và đường thủy nội địa, tr.7-8), Hai An Freight Forwarding - vận tải ven biển viễn dương và cho thuê tàu (36,16% vốn liên kết, tr.8), Zim Hai An Joint Venture (51% vốn, vận tải ven biển - viễn dương, tr.11) và Hai An Green Shipping Lines (liên doanh 40% với cổ đông lớn VSC, vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, đầu tư đóng mới 2 tàu 7.100 TEU trị giá 86,6 triệu USD/tàu, tr.47). | Doanh thu 5.554 tỷ đồng, chiếm 80,09% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.372 tỷ đồng, chiếm 80,65% (tr.25) | Cốt lõi - 80% doanh thu |
Khai thác cảng (Port Operations) Thực hiện qua Công ty TNHH Cảng Hải An (100% vốn, khai thác cảng, kho bãi, vận chuyển đường bộ, tr.4-5) và Hai An General Service JSC - HAGS (51,02% vốn gián tiếp, vận tải đường bộ, bốc xếp hàng hóa, kho bãi, tr.7). Sản lượng khai thác cảng năm 2025 đạt 585.765 TEU, bằng 98,45% kế hoạch (tr.24). | Doanh thu 631 tỷ đồng, chiếm 9,10% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 247 tỷ đồng, chiếm 14,52% (tr.25) | 9% doanh thu |
Logistics, Đại lý & Depot Thực hiện qua Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An (75% vốn, dịch vụ đại lý vận tải biển và logistics, tr.4-6) và Pan Hải An (51% vốn, liên doanh với Pantos Holding Hàn Quốc, dịch vụ kho bãi, bãi container và lưu giữ hàng hóa, tr.9). Sản lượng Depot năm 2025 đạt 180.161 TEU, vượt 1,21% kế hoạch (tr.24). Ghi nhận trong nhóm 'các hoạt động khác' của báo cáo cơ cấu doanh thu. | Doanh thu 750 tỷ đồng, chiếm 10,81% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 82 tỷ đồng, chiếm 4,83% (tr.25) | 11% doanh thu |
Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH) tiền thân là Công ty TNHH Vận tải và Xếp dỡ Hải An được thành lập năm 2009. Công ty hoạt động chính trên lĩnh khai thác cảng và vận tải. Công ty hiện đang sở hữu đội tàu với sức chứa gần 29.400 TEUs. Địa bàn kinh doanh của công ty bao gồm các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bà Rịa- Vũng Tàu. Cảng Hải An được đánh giá là có lợi thế cạnh tranh do vị trí của cảng nằm ở hạ lưu sông Cấm, mớn nước sâu hơn, nên đường vào cảng rất rộng, mực nước sâu nên có lợi thế trong việc đón các tàu có trọng tải lớn lên tới 20.000DWT. Năm 2015, công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.091 | 1.401 | 38,6% | 27,5% | 26,0% | 16,1% | 7.302 | 28.121 | 0,62 | +27,5% | +75,1% | — |
| 2024 | 3.992 | 800 | 31,7% | 20,0% | 20,1% | 11,0% | 4.171 | 20.703 | 0,84 | +52,8% | +115,6% | 1.000 |
| 2023 | 2.613 | 371 | 23,4% | 14,2% | 11,7% | 6,9% | 1.935 | 16.608 | 0,69 | -18,5% | -64,3% | — |
| 2022 | 3.206 | 1.041 | 44,4% | 32,5% | 36,1% | 20,6% | 5.425 | 15.049 | 0,75 | +63,9% | +89,0% | — |
| 2021 | 1.955 | 551 | 36,5% | 28,2% | 28,9% | 17,0% | 2.870 | 9.915 | 0,70 | +64,1% | +275,6% | 1.000 |
| 2020 | 1.192 | 147 | 20,1% | 12,3% | 11,0% | 7,0% | 764 | 6.963 | 0,57 | +7,5% | +10,4% | 1.000 |
| 2019 | 1.109 | 133 | 19,8% | 12,0% | 10,6% | 7,3% | 692 | 6.540 | 0,46 | +5,2% | -16,5% | 1.000 |
| 2018 | 1.054 | 159 | 20,8% | 15,1% | 13,0% | 9,6% | 828 | 6.353 | 0,36 | +35,5% | +4,1% | 1.500 |
| 2017 | 778 | 153 | 26,2% | 19,6% | 18,2% | 11,7% | 795 | 4.359 | 0,57 | +59,5% | +14,0% | 2.000 |
| 2016 | 488 | 134 | 34,2% | 27,4% | 23,3% | 13,8% | 698 | 2.994 | 0,68 | -7,1% | -19,8% | 3.000 |
| 2015 | 525 | 167 | 41,9% | 31,8% | 32,1% | 18,1% | 870 | 2.712 | 0,77 | +21,9% | +26,9% | 2.000 |
| 2014 | 431 | 132 | 37,0% | 30,6% | 30,3% | 17,8% | 686 | 2.264 | 0,70 | +92,6% | +59,5% | 1.000 |
| 2013 | 224 | 83 | 44,6% | 36,9% | 25,9% | 19,7% | 430 | 1.663 | 0,31 | +17,2% | +19,1% | — |
| 2012 | 191 | 69 | 46,0% | 36,3% | 24,0% | 17,2% | 361 | 1.507 | 0,39 | +53,1% | +267,7% | — |
| 2011 | 125 | 19 | 41,9% | 15,1% | 8,4% | 5,4% | 98 | 1.162 | 0,56 | — | — | — |