HAH

Vận tải biển

Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An

Giá đóng cửa gần nhất
48,0nghìn đ
14,9% 1 năm13,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
H

Công ty Cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An

Vận tải biển container - Khai thác cảng - Logistics & Depot

Thị trường chính: Địa bàn kinh doanh: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (tr.1)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Khai thác tàu container (Vessel Operations)
Đội tàu Hải An gồm 18 chiếc với năng lực vận tải 29.400 TEU tính đến cuối năm 2025, sau khi tiếp nhận 2 tàu cũ HA Zeta (2/2025) và HA Iris (10/2025) (tr.46). Sản lượng khai thác tàu năm 2025 đạt 675.056 TEU, bằng 97,41% kế hoạch (tr.24). Công ty duy trì hợp tác với hãng tàu ONE (Ocean Network Express) khai thác tuyến Việt Nam - Singapore (tr.49); vận hành qua các công ty con/liên kết Hai An Container Transport - HACT (55,94% vốn, vận tải ven biển - viễn dương và đường thủy nội địa, tr.7-8), Hai An Freight Forwarding - vận tải ven biển viễn dương và cho thuê tàu (36,16% vốn liên kết, tr.8), Zim Hai An Joint Venture (51% vốn, vận tải ven biển - viễn dương, tr.11) và Hai An Green Shipping Lines (liên doanh 40% với cổ đông lớn VSC, vốn điều lệ 1.000 tỷ đồng, đầu tư đóng mới 2 tàu 7.100 TEU trị giá 86,6 triệu USD/tàu, tr.47).
Doanh thu 5.554 tỷ đồng, chiếm 80,09% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.372 tỷ đồng, chiếm 80,65% (tr.25)Cốt lõi - 80% doanh thu
Khai thác cảng (Port Operations)
Thực hiện qua Công ty TNHH Cảng Hải An (100% vốn, khai thác cảng, kho bãi, vận chuyển đường bộ, tr.4-5) và Hai An General Service JSC - HAGS (51,02% vốn gián tiếp, vận tải đường bộ, bốc xếp hàng hóa, kho bãi, tr.7). Sản lượng khai thác cảng năm 2025 đạt 585.765 TEU, bằng 98,45% kế hoạch (tr.24).
Doanh thu 631 tỷ đồng, chiếm 9,10% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 247 tỷ đồng, chiếm 14,52% (tr.25)9% doanh thu
Logistics, Đại lý & Depot
Thực hiện qua Công ty TNHH Đại lý và Tiếp vận Hải An (75% vốn, dịch vụ đại lý vận tải biển và logistics, tr.4-6) và Pan Hải An (51% vốn, liên doanh với Pantos Holding Hàn Quốc, dịch vụ kho bãi, bãi container và lưu giữ hàng hóa, tr.9). Sản lượng Depot năm 2025 đạt 180.161 TEU, vượt 1,21% kế hoạch (tr.24). Ghi nhận trong nhóm 'các hoạt động khác' của báo cáo cơ cấu doanh thu.
Doanh thu 750 tỷ đồng, chiếm 10,81% tổng doanh thu Group; lợi nhuận thuần từ HĐKD 82 tỷ đồng, chiếm 4,83% (tr.25)11% doanh thu

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu (tr.1)
  • Tuyến quốc tế Việt Nam - Singapore hợp tác khai thác với hãng tàu ONE - Ocean Network Express (tr.49)
  • Thị trường vận tải biển toàn cầu 2026-2027 được dự báo bước vào chu kỳ điều chỉnh sau tăng trưởng nóng hậu COVID-19, đặc trưng bởi dư cung đội tàu, nhu cầu tăng chậm và áp lực chuyển đổi xanh (tr.13)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kết quả 2025: tổng sản lượng Group 1.440.982 TEU (đạt 98,29% kế hoạch), tổng doanh thu 5.151 tỷ đồng (vượt 1,86% kế hoạch), lợi nhuận hợp nhất sau thuế của Công ty mẹ 1.206 tỷ đồng (vượt 5,83% kế hoạch) (tr.24, tr.46)
  • Mở rộng đội tàu: nhận 2 tàu cũ HA Zeta và HA Iris, nâng đội tàu lên 18 chiếc/29.400 TEU; ký hợp đồng đóng mới 4 tàu 3.000 TEU (năm 2025) và tiếp tục theo dõi thực hiện trong 2026 (tr.46-47)
  • Kế hoạch 2026: tìm mua thêm 1-2 tàu container cũ cỡ 1.100-3.500 TEU khi có cơ hội; tận dụng cơ hội đầu tư đóng mới 2 tàu 7.100 TEU cùng loại với cặp tàu đã ký của Hai An Green Shipping Lines (tr.47)
  • Rủi ro dư cung đội tàu toàn cầu: số đặt đóng tàu container hiện tương đương khoảng 30% đội tàu đang hoạt động; riêng 2026 dự kiến bổ sung khoảng 1,4 triệu TEU công suất mới (gần 5% năng lực toàn cầu); giai đoạn 2027-2029 lượng tàu bàn giao tiếp tục tăng 6-9%/năm, duy trì áp lực giảm giá cước dài hạn (tr.13)
  • Rủi ro chuyển đổi xanh: quy định phát thải IMO (chuẩn CII, EEXI) áp dụng cho tàu trên 5.000 GT (nhóm chiếm khoảng 85% lượng CO2 vận tải biển quốc tế) có thể buộc giảm tốc độ khai thác, cải hoán máy móc và chuyển đổi nhiên liệu mới (tr.14, tr.21)
  • Rủi ro tài chính - bảo hiểm tăng cao: P&I Club và tổ chức tín dụng quốc tế siết chặt yêu cầu ESG, hạn chế tín dụng cho tàu cũ/hiệu suất môi trường thấp, phí bảo hiểm tăng với tàu phát thải lớn, gây áp lực lên biên lợi nhuận (tr.22-23)
Nguồn: BCTN HAH năm 2025 (công bố 6/3/2026), 183 trang, nguồn file.fpts.com.vn
Giá hiện tại
48,0 k₫
Vốn hoá
9.216 tỷ
P/E
6,6
P/B
1,71
EPS
7.302 đ
BVPS
28.121 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~2,1%)
Room ngoại
9,0%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
68,9 / 43,1
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 48,0 k₫
70,249,829,38,8202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (15 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
6k4k2k0k48%32%16%0%Năm 2011: Doanh thu 125 tỷ đNăm 2011: LNST 19 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 191 tỷ đNăm 2012: LNST 69 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 224 tỷ đNăm 2013: LNST 83 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 431 tỷ đNăm 2014: LNST 132 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 525 tỷ đNăm 2015: LNST 167 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 488 tỷ đNăm 2016: LNST 134 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 778 tỷ đNăm 2017: LNST 153 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 1.054 tỷ đNăm 2018: LNST 159 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 1.109 tỷ đNăm 2019: LNST 133 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 1.192 tỷ đNăm 2020: LNST 147 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 1.955 tỷ đNăm 2021: LNST 551 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 3.206 tỷ đNăm 2022: LNST 1.041 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 2.613 tỷ đNăm 2023: LNST 371 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 3.992 tỷ đNăm 2024: LNST 800 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 5.091 tỷ đNăm 2025: LNST 1.401 tỷ đ25Biên ròng: 15,1%Biên ròng: 36,3%Biên ròng: 36,9%Biên ròng: 30,6%Biên ròng: 31,8%Biên ròng: 27,4%Biên ròng: 19,6%Biên ròng: 15,1%Biên ròng: 12,0%Biên ròng: 12,3%Biên ròng: 28,2%Biên ròng: 32,5%Biên ròng: 14,2%Biên ròng: 20,0%Biên ròng: 27,5%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty cổ phần Vận tải và Xếp dỡ Hải An (HAH) tiền thân là Công ty TNHH Vận tải và Xếp dỡ Hải An được thành lập năm 2009. Công ty hoạt động chính trên lĩnh khai thác cảng và vận tải. Công ty hiện đang sở hữu đội tàu với sức chứa gần 29.400 TEUs. Địa bàn kinh doanh của công ty bao gồm các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bà Rịa- Vũng Tàu. Cảng Hải An được đánh giá là có lợi thế cạnh tranh do vị trí của cảng nằm ở hạ lưu sông Cấm, mớn nước sâu hơn, nên đường vào cảng rất rộng, mực nước sâu nên có lợi thế trong việc đón các tàu có trọng tải lớn lên tới 20.000DWT. Năm 2015, công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

Ngành (ICB cấp 4)
Vận tải biển
Dữ liệu tài chính
20112025 (15 năm)
Sản Lượng Thông Qua Cảng (Throughput · Triệu DWT / Lượt tàu)
Xem bản đồ cảng biển →
5,63,71,90,0Năm 2010: 0,01 triệu DWT20100,0Năm 2011: 1,27 triệu DWT20111,3Năm 2012: 1,91 triệu DWT20121,9Năm 2013: 2,31 triệu DWT20132,3Năm 2014: 3,32 triệu DWT20143,3Năm 2015: 4,38 triệu DWT20154,4Năm 2016: 4,06 triệu DWT20164,1Năm 2017: 4,68 triệu DWT20174,7Năm 2018: 3,81 triệu DWT20183,8Năm 2019: 4,08 triệu DWT20194,1Năm 2020: 4,57 triệu DWT20204,6Năm 2021: 3,89 triệu DWT20213,9Năm 2022: 3,50 triệu DWT20223,5Năm 2023: 4,29 triệu DWT20234,3Năm 2024: 4,81 triệu DWT20244,8Năm 2025: 4,89 triệu DWT20254,9Năm 2026: 2,66 triệu DWT20262,7

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (15 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20255.0911.40138,6%27,5%26,0%16,1%7.30228.1210,62+27,5%+75,1%
20243.99280031,7%20,0%20,1%11,0%4.17120.7030,84+52,8%+115,6%1.000
20232.61337123,4%14,2%11,7%6,9%1.93516.6080,69-18,5%-64,3%
20223.2061.04144,4%32,5%36,1%20,6%5.42515.0490,75+63,9%+89,0%
20211.95555136,5%28,2%28,9%17,0%2.8709.9150,70+64,1%+275,6%1.000
20201.19214720,1%12,3%11,0%7,0%7646.9630,57+7,5%+10,4%1.000
20191.10913319,8%12,0%10,6%7,3%6926.5400,46+5,2%-16,5%1.000
20181.05415920,8%15,1%13,0%9,6%8286.3530,36+35,5%+4,1%1.500
201777815326,2%19,6%18,2%11,7%7954.3590,57+59,5%+14,0%2.000
201648813434,2%27,4%23,3%13,8%6982.9940,68-7,1%-19,8%3.000
201552516741,9%31,8%32,1%18,1%8702.7120,77+21,9%+26,9%2.000
201443113237,0%30,6%30,3%17,8%6862.2640,70+92,6%+59,5%1.000
20132248344,6%36,9%25,9%19,7%4301.6630,31+17,2%+19,1%
20121916946,0%36,3%24,0%17,2%3611.5070,39+53,1%+267,7%
20111251941,9%15,1%8,4%5,4%981.1620,56

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Container Việt Nam
15,90%
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Vận Tải Hải Hà
14,10%
Công ty TNHH MTV Quản Lý Quỹ Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Công Thương Việt Nam
9,60%
Công ty TNHH Vận Tải Và Đại Lý Vận Tải Đa Phương Thức
4,90%
Công Ty Cổ Phần Quản Lý Quỹ Leadvisors
4,60%
Công ty TNHH Đầu tư TM
4,40%
Samarang Ucits - Samarang Asian Prosperity
4,30%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
42,20%