Tập đoàn sản xuất giấy đế xuất khẩu, Kraft, Tissue tại Hải Phòng — đang thoái vốn ngoài ngành để dồn lực cho nhà máy giấy mở rộng
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Giấy đế xuất khẩu Sản lượng 18.492 tấn năm 2025 (giảm còn 92% so với 20.150 tấn năm 2024), trong đó xuất khẩu 686 container (giảm còn 84% so với 815 container năm 2024) (tr.16, tr.24). Là mặt hàng xuất khẩu truyền thống, được HAPACO tiếp cận từ năm 1991 sang thị trường Đài Loan (tr.6). | Cốt lõi — sản lượng lớn nhất trong tổng 41.094 tấn giấy sản xuất năm 2025 (tr.16); mục tiêu 'giữ vững truyền thống dẫn đầu Việt Nam về sản xuất giấy xuất khẩu' (tr.13). | Core |
Giấy Kraft Sản lượng 21.612 tấn năm 2025, tăng lên 157% so với 13.796 tấn năm 2024 — dòng sản phẩm tăng trưởng mạnh nhất trong năm (tr.16, tr.24). Nhà máy Kraft hiện có công suất 18.000 tấn/năm đang hoạt động (tr.9). | Cốt lõi, tăng trưởng nhanh nhất 2025; nằm trong quy mô 18.000 tấn/năm được giữ nguyên khi nhà máy Giấy HAPACO mở rộng lên 68.000 tấn/năm (tr.9). | Core — tăng trưởng |
Giấy Tissue Sản lượng 990 tấn năm 2025, giảm còn 64% so với 1.556 tấn năm 2024 (tr.16, tr.24). Tập đoàn đang triển khai Dự án đầu tư nhà máy Giấy HAPACO nâng công suất Tissue thêm 50.000 tấn/năm (Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh cấp tháng 10/2025), dự kiến hoàn thành cuối năm 2026 (tr.9). Kế hoạch 2026 ghi nhận mục tiêu 'lắp đặt dây chuyền mới 50.000 tấn/năm' thay vì chỉ tiêu sản lượng (tr.28). | Động lực tăng trưởng tương lai — phần lớn công suất mở rộng của dự án nhà máy giấy (50.000/68.000 tấn) dành cho Tissue (tr.9). | Đang mở rộng công suất |
Bất động sản — văn phòng, chung cư cho thuê Là một trong các ngành nghề kinh doanh chính đăng ký: kinh doanh bất động sản, xây dựng văn phòng và chung cư cho thuê; mở rộng hoạt động đầu tư chứng khoán và bất động sản (tr.10-11). | Ngành nghề phụ trợ — báo cáo năm 2025 không công bố số liệu sản lượng/doanh thu riêng cho mảng này. | Phụ trợ |
Bệnh viện Quốc tế Green (đầu tư liên kết) Tháng 8/2024, Tập đoàn mua thêm cổ phần nâng sở hữu tại CTCP Bệnh viện Quốc tế Green lên 84,81% (tr.9). Tháng 9/2025, HĐQT thông qua Nghị quyết 118/2025/NQ-HĐQT (23/9/2025, thông qua 100%) về việc thoái vốn, chỉ giữ lại 49,5% vốn điều lệ 'để tập trung nguồn lực cho Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy Giấy HAPACO' (tr.9, tr.31). | Không còn là công ty con hợp nhất kể từ tháng 9/2025 — chuyển thành khoản đầu tư liên kết; nguồn vốn thoái ra được dồn cho mảng giấy cốt lõi (tr.9). | Thoái vốn 2025 |
Thương mại, dịch vụ khác (lữ hành quốc tế, vật tư/hóa chất, in ấn) Ngành nghề đăng ký bổ sung: kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế; kinh doanh sản phẩm, thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, hóa chất thông thường; in giấy vàng mã xuất nhập khẩu (tr.10-11). | Ngành nghề phụ trợ — báo cáo năm 2025 không công bố số liệu sản lượng/doanh thu riêng cho các mảng này. | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Hapaco (HAP) tiền thân là Xí nghiệp giấy bìa Đồng Tiến thành lập vào năm 1960. Năm 1999 chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Tập đoàn Hapaco chuyên sản xuất kinh doanh và gia công các sản phẩm giấy tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, sản phẩm chế biến từ lâm sản, sản phẩm bao bì. Ngoài ra công ty còn xuất nhập khẩu các sản phẩm và thiết bị máy móc, vật tư, nguyên liệu và hoá chất. Khoảng 80% sản phẩm của Công ty sản xuất ra dùng để xuất khẩu, chiếm thị phần cao nhất là xuất khẩu giấy đế sang thị trường Đài Loan (chiếm 70% thị phần giấy đế xuất khẩu). Tập đoàn Hapaco là doanh nghiệp sản xuất giấy lớn thứ 2 trong ngành công nghiệp giấy miền Bắc có tổng công suất trên 60.000 tấn/năm. HAP được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 06/09/2021.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 561 | -110 | 9,0% | -19,6% | -9,2% | -8,8% | -991 | 10.766 | 0,05 | +33,6% | -207,8% | — |
| 2024 | 419 | 102 | 13,1% | 24,3% | 7,0% | 6,1% | 919 | 13.036 | 0,16 | +39,9% | +447,2% | — |
| 2023 | 300 | 19 | 13,8% | 6,2% | 1,5% | 1,5% | 171 | 10.874 | 0,06 | -52,6% | +144,4% | — |
| 2022 | 633 | 8 | 23,7% | 1,2% | 0,6% | 0,6% | 72 | 11.180 | 0,07 | +27,1% | -81,7% | 500 |
| 2021 | 498 | 42 | 18,9% | 8,4% | 5,7% | 5,2% | 378 | 6.541 | 0,11 | +48,9% | +22,2% | 400 |
| 2020 | 335 | 34 | 12,3% | 10,2% | 4,7% | 4,2% | 306 | 6.468 | 0,13 | -11,3% | +67,3% | 600 |
| 2019 | 377 | 20 | 17,3% | 5,4% | 3,0% | 2,5% | 180 | 6.207 | 0,18 | -20,8% | -40,1% | 300 |
| 2018 | 476 | 34 | 17,9% | 7,1% | 4,8% | 4,1% | 306 | 6.324 | 0,17 | +24,9% | +153,3% | 600 |
| 2017 | 381 | 13 | 13,7% | 3,5% | 2,0% | 1,7% | 117 | 6.018 | 0,19 | -10,6% | +0,8% | — |
| 2016 | 426 | 13 | 18,6% | 3,1% | 2,0% | 1,3% | 117 | 6.018 | 0,52 | +13,5% | -62,4% | 200 |
| 2015 | 375 | 35 | 10,7% | 9,4% | 5,2% | 3,2% | 315 | 6.189 | 0,63 | +7,0% | +25,5% | 500 |
| 2014 | 351 | 28 | 15,4% | 8,0% | 4,9% | 2,6% | 252 | 5.162 | 0,90 | -0,7% | +18,8% | 500 |
| 2013 | 353 | 24 | 13,3% | 6,7% | 4,2% | 2,0% | 216 | 5.054 | 1,17 | -2,7% | +130,8% | 500 |
| 2012 | 363 | 10 | 14,4% | 2,8% | 1,9% | 1,4% | 90 | 4.847 | 0,41 | +0,6% | +4,7% | — |
| 2011 | 361 | 10 | 15,6% | 2,7% | 1,8% | 1,4% | 90 | 4.811 | 0,29 | -0,7% | -79,2% | — |
| 2010 | 363 | 47 | 17,3% | 13,0% | 8,9% | 7,4% | 423 | 4.784 | 0,21 | +25,9% | +1,9% | — |
| 2009 | 288 | 46 | 13,1% | 16,1% | 9,5% | 6,7% | 414 | 4.405 | 0,42 | -10,1% | +168,8% | — |
| 2008 | 321 | -67 | 10,0% | -21,0% | -15,5% | -10,0% | -604 | 3.910 | 0,55 | +50,6% | -192,6% | — |
| 2007 | 213 | 73 | 11,5% | 34,2% | 14,3% | 9,9% | 658 | 4.577 | 0,44 | +22,3% | +304,2% | — |