Doanh nghiệp bất động sản dạng holding tại TP.HCM, khai thác cho thuê căn hộ dịch vụ/khách sạn trên các dự án đã hoàn thành, gần như không dùng đòn bẩy nợ (Nợ/Tổng tài sản 0,30% năm 2025) (tr.10, tr.28)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản cho thuê (căn hộ dịch vụ, khách sạn) Lĩnh vực hoạt động chính: kinh doanh bất động sản và cung cấp dịch vụ cho thuê căn hộ, khách sạn trên các dự án đã hoàn thành (tr.10). Năm 2025, Công ty đặt trọng tâm thúc đẩy doanh thu từ hoạt động cho thuê, căn hộ dịch vụ và khách sạn tại các tòa nhà hiện hữu (tr.24). Doanh thu thuần đạt 16,54 tỷ đồng, giảm 7,19% so với năm 2024 do định hướng vận hành thận trọng (tr.24) | Mảng kinh doanh cốt lõi, tạo doanh thu thuần trực tiếp nhưng đang giảm tỷ trọng đóng góp lợi nhuận so với hoạt động tài chính (tr.24) | Cốt lõi |
Đầu tư góp vốn vào công ty liên kết Công ty không có công ty con, chỉ có công ty liên kết gồm CTCP Sản xuất và Thương mại Phương Đông (sở hữu 48,68%), CTCP Cơ Khí Ngân Hàng (20,88%) và CTCP Phát triển nhà G-Homes (5,59%) (tr.12). Doanh thu hoạt động tài chính năm 2025 đạt 7,85 tỷ đồng, tăng 138,73% so với năm 2024, chủ yếu nhờ cổ tức từ các khoản đầu tư, thu nhập tài chính và hoàn nhập dự phòng công nợ (tr.24) | Động lực tăng trưởng lợi nhuận chính trong năm 2025 — bù đắp cho sự sụt giảm doanh thu từ hoạt động kinh doanh cốt lõi, giúp lợi nhuận sau thuế tăng 74% (tr.24) | Tăng trưởng |
Holding đa ngành (giáo dục, nội thất, vật liệu xây dựng, nông sản) Các lĩnh vực kinh doanh khác gồm giáo dục, mua bán các mặt hàng trang trí nội thất, đồ gỗ, vật liệu xây dựng, mua bán nông sản. Công ty đã dần chuyển sang mô hình Holding sau khi sáp nhập các công ty con có đa ngành nghề như xây dựng kho bạc, sản xuất két sắt, xe chở tiền, cho thuê BĐS, sản xuất - kinh doanh chất tẩy rửa, hóa chất, kinh doanh trung tâm thương mại (tr.10) | Mảng phụ trợ/di sản từ lịch sử sáp nhập, không phải trọng tâm khai thác hiện tại (tr.10) | Phụ trợ |
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Bất động sản An Dương Thảo Điền (HAR) được thành lập năm 2007. Công ty hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản và cho thuê căn hộ dịch vụ. Công ty chuyên về đầu tư xây dựng các dự án bất động sản cơ sở lưu trú như căn hộ dịch vụ cao cấp, khách sạn. Ngoài các dự án tập trung chủ yếu tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đã mở rộng hoạt dộng kinh doanh sang tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu để phát triển khu du lịch, biệt thự nghỉ dưỡng, sinh thái biển. Hiện tổng quỹ đất của Công ty tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh là 13.798 m2, quỹ đất tại Vũng Tàu là 482.177,4 m2. Năm 2013, HAR chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 17 | 17 | 64,8% | 103,7% | 1,6% | 1,6% | 177 | 11.385 | 0,00 | -7,2% | +74,0% | — |
| 2024 | 18 | 10 | 67,8% | 55,3% | 0,9% | 0,9% | 104 | 11.219 | 0,00 | -2,5% | -72,6% | — |
| 2023 | 18 | 36 | 69,9% | 196,7% | 3,4% | 3,4% | 375 | 11.115 | 0,00 | -87,4% | +182,1% | — |
| 2022 | 145 | -44 | 9,6% | -30,2% | -4,2% | -3,9% | -458 | 10.740 | 0,09 | +239,5% | -223,1% | — |
| 2021 | 43 | 36 | 65,4% | 83,3% | 3,3% | 2,8% | 375 | 11.146 | 0,17 | -73,2% | +1.693,0% | — |
| 2020 | 159 | 2 | 13,9% | 1,2% | 0,2% | 0,2% | 21 | 10.781 | 0,22 | -2,3% | -70,3% | — |
| 2019 | 163 | 7 | 22,4% | 4,1% | 0,6% | 0,6% | 73 | 10.927 | 0,08 | -12,6% | -40,9% | — |
| 2018 | 187 | 11 | 18,6% | 6,1% | 1,1% | 1,0% | 115 | 10.938 | 0,12 | +228,2% | -60,6% | — |
| 2017 | 57 | 29 | 36,0% | 50,5% | 2,7% | 2,1% | 302 | 11.104 | 0,28 | -28,3% | +61,9% | — |
| 2016 | 79 | 18 | 20,4% | 22,3% | 1,8% | 1,5% | 188 | 10.562 | 0,19 | +39,5% | +43,9% | — |
| 2015 | 57 | 12 | 30,5% | 21,7% | 1,2% | 1,2% | 125 | 10.385 | 0,07 | -44,1% | -56,0% | — |
| 2014 | 102 | 28 | 31,4% | 27,6% | 4,6% | 4,4% | 292 | 6.375 | 0,05 | +132,7% | +127,7% | — |
| 2013 | 44 | 12 | 37,6% | 28,2% | 3,3% | 2,9% | 125 | 3.948 | 0,11 | +33,7% | +20,5% | — |
| 2012 | 33 | 10 | 16,5% | 31,3% | 2,8% | 2,3% | 104 | 3.823 | 0,23 | +116,4% | +86,5% | — |
| 2011 | 15 | 5 | 52,4% | 36,3% | 5,2% | 2,7% | 52 | 1.104 | 0,89 | +199,3% | +641,5% | — |
| 2010 | 5 | 1 | 44,7% | 14,6% | 0,9% | 0,5% | 10 | 896 | 0,67 | +284,7% | +559,7% | — |
| 2009 | 1 | 0 | 26,3% | 8,5% | 0,3% | 0,2% | — | 333 | 1,27 | — | — | — |