HAX

Ô tôHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Giá đóng cửa gần nhất
9,2nghìn đ
33,9% 1 năm12,5% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
H

Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh

Đại lý ủy quyền phân phối Mercedes-Benz hàng đầu Việt Nam, mở rộng sang MG phân khúc phổ thông

Thị trường chính: Mạng lưới 4 đại lý: 3 tại miền Nam (Haxaco Điện Biên Phủ, Võ Văn Kiệt, Cần Thơ) và 1 tại miền Bắc (Haxaco Láng Hạ, Hà Nội) (tr.21)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Kinh doanh xe
Đại lý phân phối chính hãng Mercedes-Benz tại Việt Nam từ năm 2000; mở rộng phân phối thương hiệu MG (đạt chuẩn 3S Premium toàn cầu) để chiếm lĩnh phân khúc phổ thông tầm trung qua các công ty con; có đại lý xe VinFast thông qua Công ty CP Ô tô An Thái (tr.21, tr.28)
Chiếm 88,46% doanh thu thuần hợp nhất năm 2025 (4.114 tỷ đồng), giảm 16,81% so với 2024 (tr.42)Cốt lõi
Dịch vụ sửa chữa & bán phụ tùng
Bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành ô tô và bán phụ tùng chính hãng tại hệ thống đại lý (tr.20)
Chiếm 11,54% doanh thu thuần hợp nhất năm 2025 (536,5 tỷ đồng), giảm nhẹ 5,54% so với 2024 — ổn định hơn mảng kinh doanh xe nhưng tỷ trọng còn hạn chế, chưa đủ bù đắp sụt giảm từ mảng xe (tr.40, tr.42)Hậu mãi

🎯 Thị trường đầu ra

  • Miền Nam: Haxaco Điện Biên Phủ, Haxaco Võ Văn Kiệt, Haxaco Cần Thơ (tr.21)
  • Miền Bắc: Haxaco Láng Hạ, Hà Nội (tr.21)
  • Doanh thu riêng công ty mẹ (chủ yếu phân phối Mercedes-Benz) đạt hơn 2.400 tỷ đồng năm 2025, giảm 22% so với cùng kỳ (tr.40)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần hợp nhất 2025 đạt 4.650,58 tỷ đồng, giảm 15,65% so với 2024; lợi nhuận sau thuế giảm 80,80% còn 39,08 tỷ đồng, chủ yếu do sụt giảm phân khúc xe sang Mercedes-Benz trong bối cảnh thị trường dư cung và cạnh tranh giá khốc liệt (tr.40-41)
  • Chi phí tài chính tăng mạnh: dư nợ vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn cuối 2025 đạt 950,6 tỷ đồng (+41,96% cùng kỳ), kéo chi phí lãi vay tăng 64,34%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn 32% do mở rộng hệ thống đại lý MG và tuyển dụng nhân sự (tr.42)
  • Hàng tồn kho tăng hơn 120% lên 1.457 tỷ đồng, một phần do chủ động chuyển khu đất 6.300m² tại Võ Văn Kiệt (trị giá 542,2 tỷ đồng) từ bất động sản đầu tư sang hàng hóa bất động sản để chuẩn bị chuyển nhượng (tr.64)
  • Kế hoạch 2026: mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất 200 tỷ đồng; trọng tâm giảm đòn bẩy tài chính, đẩy mạnh kinh doanh cốt lõi và hoàn tất chuyển nhượng quỹ đất Võ Văn Kiệt để tái thiết lập bộ đệm tiền mặt (tr.66)
  • Rủi ro ngành: chênh lệch thuế Tiêu thụ đặc biệt giữa xe sang động cơ đốt trong (90-150%) và xe điện BEV (3%, miễn 100% lệ phí trước bạ đến hết 02/2027) đặt áp lực cơ cấu lại danh mục sản phẩm; thị trường ô tô Việt Nam 2025 phục hồi tổng thể (+20% toàn ngành theo VAMA/VinFast/TC Motor) nhưng riêng phân khúc xe sang phục hồi chậm hơn do tâm lý thận trọng của người tiêu dùng (tr.35-36)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 — CTCP Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (HAX), công bố qua FPTS ngày 26/02/2026, 66 trang
Giá hiện tại
9,2 k₫
Vốn hoá
983 tỷ
P/E
25,2
P/B
0,72
EPS
364 đ
BVPS
12.785 đ
Cổ tức TM
1.000 đ (~10,9%)
Room ngoại
6,9%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
18,2 / 9,5
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 9,2 k₫
20,516,412,38,1202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (16 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
8k5k3k-0k5%2%-2%-5%Năm 2010: Doanh thu 1.097 tỷ đNăm 2010: LNST 9 tỷ đ10Năm 2011: Doanh thu 1.014 tỷ đNăm 2011: LNST -13 tỷ đ11Năm 2012: Doanh thu 643 tỷ đNăm 2012: LNST -24 tỷ đ12Năm 2013: Doanh thu 687 tỷ đNăm 2013: LNST 1 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 1.220 tỷ đNăm 2014: LNST 16 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 1.821 tỷ đNăm 2015: LNST 28 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 2.880 tỷ đNăm 2016: LNST 78 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 3.835 tỷ đNăm 2017: LNST 84 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 4.756 tỷ đNăm 2018: LNST 98 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 5.153 tỷ đNăm 2019: LNST 51 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 5.570 tỷ đNăm 2020: LNST 125 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 5.551 tỷ đNăm 2021: LNST 160 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 6.775 tỷ đNăm 2022: LNST 240 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 3.982 tỷ đNăm 2023: LNST 37 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 5.513 tỷ đNăm 2024: LNST 204 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 4.651 tỷ đNăm 2025: LNST 39 tỷ đ25Biên ròng: 0,9%Biên ròng: -1,2%Biên ròng: -3,7%Biên ròng: 0,2%Biên ròng: 1,3%Biên ròng: 1,6%Biên ròng: 2,7%Biên ròng: 2,2%Biên ròng: 2,1%Biên ròng: 1,0%Biên ròng: 2,3%Biên ròng: 2,9%Biên ròng: 3,5%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 3,7%Biên ròng: 0,8%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Dịch vụ Ô tô Hàng Xanh (HAX) có tiền thân là Cửa hàng trưng bày và Xưởng sửa chữa xe Ô tô (SAMCO3) trực thuộc Công ty Cơ khí Ô tô Sài Gòn (Nay là Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn) được thành lập vào năm 1992. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực làm đại lý mua bán ô tô và cung cấp dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các loại ô tô. HAX chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2000. Công ty là nhà phân phối đầu tiên của Mercedes-Benz tại Việt Nam và cũng là đơn vị phân phối lớn nhất của Mercedes-Benz tại Việt Nam. Năm 2006, HAX được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh (HOSE).

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Ô tô
Dữ liệu tài chính
20072025 (19 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (10 ngành nghề)
Đại lý mua bán phụ tùng các loại, Mua bán phụ tùng, máy móc, thiết bị chuyên ngành ô tôDịch vụ cứu hộ xe ô tôĐại lý bảo hiểmDịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành các loại ô tôĐại lý mua bán xe ô tôĐóng mới thùng xe các loại. Sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động cơCho thuê ô tôThiết kế, cải tạo phương tiện xe cơ giới đường bộKinh doanh bất động sảnVận tải hàng hóa bằng đường bộ

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (19 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20254.651397,6%0,8%2,9%1,6%36412.7850,81-15,6%-80,8%
20245.5132049,3%3,7%13,7%8,5%1.90713.9350,62+38,5%+449,3%1.000
20233.982377,0%0,9%3,2%1,8%34610.8790,72-41,2%-84,5%300
20226.7752407,0%3,5%24,7%9,3%2.2439.0561,66+22,0%+50,0%500
20215.5511606,4%2,9%22,5%12,5%1.4956.6360,80-0,3%+27,5%500
20205.5701255,8%2,3%23,4%10,2%1.1685.0001,30+8,1%+147,4%
20195.153513,8%1,0%10,9%3,1%4774.3552,51+8,3%-48,4%1.500
20184.756984,8%2,1%21,7%5,4%9164.2343,01+24,0%+16,4%1.500
20173.835843,8%2,2%21,7%5,7%7853.6452,79+33,2%+8,0%1.500
20162.880783,5%2,7%25,6%9,1%7292.8501,82+58,1%+176,1%
20151.821282,9%1,6%21,7%6,4%2621.2152,39+49,2%+73,2%
20141.220162,9%1,3%15,9%6,7%1509631,36+77,6%+1.015,9%
201368714,1%0,2%1,7%0,6%98041,69+6,9%+106,1%
2012643-243,1%-3,7%-27,8%-10,3%-2248041,71-36,6%-90,3%
20111.014-134,1%-1,2%-11,4%-4,2%-1211.0191,75-7,6%-233,8%
20101.09797,2%0,9%7,7%3,0%841.1401,55-16,5%-38,3%
20091.314156,3%1,2%13,0%6,5%1401.0931,00+132,6%+16,3%1.400
2008565138,4%2,3%12,8%7,5%1219530,72+17,0%+94,9%1.600
200748376,4%1,4%24,4%7,5%652522,23+106,4%+232,9%600

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Đỗ Tiến Dũng
17,40%
Vũ Thị Hạnh
16,60%
Vũ Ngọc Diệp Linh
4,70%
AFC Vietnam Fund
4,60%
PYN Elite Fund
3,90%
Phạm Tuấn Mai
2,90%
Trần Quốc Hải
0,70%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
49,20%