Kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh và sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời (HCDWOOD)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh hạt nhựa nguyên sinh Ngành nghề kinh doanh chính, sản phẩm/dịch vụ chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất theo khai báo của công ty (tr.1) | Mảng kinh doanh cốt lõi, kế thừa từ tiền thân Công ty CP Luyện kim HCD thành lập năm 2011 chuyên cung ứng nguyên liệu hạt nhựa (tr.1) | Core |
Sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời (HCDWOOD) Công ty đang thực hiện đầu tư nhà máy, dây chuyền sản xuất sản phẩm gỗ nhựa ngoài trời HCDWOOD (tr.9); năm 2026 định hướng mở rộng quy mô sản xuất mảng này, hướng tới thị trường xuất khẩu (tr.18-19) | Mảng tăng trưởng mới đang được ưu tiên rót vốn đầu tư mở rộng | Growth |
Sản xuất bao bì nhựa Công ty vận hành Nhà máy sản xuất bao bì nhựa tại Bắc Ninh và Trung tâm kho vận, là các đơn vị trực thuộc trong sơ đồ tổ chức (tr.3) | Đơn vị sản xuất trực thuộc, hỗ trợ chuỗi cung ứng | Supporting |
Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất và Thương mại HCD (HCD), tiền thân là Công ty Cổ phần Luyện kim HCD, được thành lập ngày 06/12/2011. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xuất nhập khẩu, cung ứng và phân phối hạt nhựa nguyên sinh, và kinh doanh thép xây dựng, thép hình. Bên cạnh đó, để mở rộng lĩnh vực kinh doanh và tận dụng lợi thế cạnh tranh, Công ty đang đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa tự hủy với tổng công suất đạt 7.200 – 8.000 tấn/năm dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào năm 2017. Trong lĩnh vực kinh doanh hạt nhựa, Công ty là đối tác của nhiều Tập đoàn cung cấp hạt nhựa nổi tiếng từ các nước trên thế giới như Hàn Quốc, Nhật Bản, và Thái Lan.Bên cạnh đó, Công ty cũng là đại lý phân phối thép cấp I của nhiều doanh nghiệp sản xuất thép lớn trong nước như Thép Hòa Pháp, POMINA và các nhà nhập khẩu thép khác. Ngày 04/07/2016, HCD chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 790 | 20 | 5,5% | 2,5% | 4,0% | 2,5% | 435 | 10.913 | 0,61 | -9,1% | -33,7% | — |
| 2024 | 869 | 30 | 6,2% | 3,5% | 6,3% | 3,7% | 652 | 10.478 | 0,69 | -4,8% | -41,8% | — |
| 2023 | 913 | 52 | 6,9% | 5,7% | 11,5% | 6,7% | 1.130 | 9.826 | 0,71 | +22,6% | +29,1% | — |
| 2022 | 745 | 40 | 6,3% | 5,4% | 9,7% | 5,3% | 870 | 9.043 | 0,82 | +1,6% | -14,7% | — |
| 2021 | 732 | 47 | 8,1% | 6,4% | 12,6% | 8,5% | 1.022 | 8.152 | 0,48 | +47,7% | +3.206,3% | 500 |
| 2020 | 496 | 1 | 2,9% | 0,3% | 0,4% | 0,3% | 22 | 7.413 | 0,36 | -30,3% | -92,7% | — |
| 2019 | 711 | 20 | 4,0% | 2,8% | 5,7% | 4,3% | 435 | 7.457 | 0,33 | +24,6% | -37,0% | — |
| 2018 | 571 | 31 | 7,5% | 5,5% | 9,2% | 7,0% | 674 | 7.348 | 0,31 | +5,1% | +39,2% | — |
| 2017 | 543 | 22 | 6,2% | 4,1% | 13,0% | 6,7% | 478 | 3.739 | 0,95 | -13,8% | +12,8% | 1.100 |
| 2016 | 630 | 20 | 6,1% | 3,2% | 12,0% | 7,4% | 435 | 3.609 | 0,61 | +25,1% | +95,6% | — |
| 2015 | 504 | 10 | 5,4% | 2,0% | 6,9% | 3,6% | 217 | 3.174 | 0,90 | +58,4% | +3.988,1% | 600 |
| 2014 | 318 | 0 | 2,1% | 0,1% | 0,5% | 0,1% | — | 978 | 2,75 | +41,4% | +1.371,4% | — |
| 2013 | 225 | 0 | 2,0% | 0,0% | 0,0% | 0,0% | — | 978 | 1,18 | — | — | — |