CỔ PHIẾU TẠM NGỪNG GIAO DỊCH. Không còn giao dịch (giá cuối 2024-12-06)

HLT

Quần áo và đồ phụ kiệnHàng Tiêu dùng

Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Giá đóng cửa gần nhất
10,6nghìn đ
+63,1% 1 năm+43,2% YTD
Đóng cửa 06/12/2024
H

Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan

Quần áo và đồ phụ kiện

Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan (HLT), có tiền thân là Công ty Dệt Kim Hoàng Thị Loan, được thành lập vào năm 1990. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sợi và các sản phẩm dệt may. Là thành viê…

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuMua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt mayNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
Giá hiện tại
10,6 k₫
Vốn hoá
64 tỷ
P/E
P/B
9,08
EPS
-8.000 đ
BVPS
1.167 đ
Cổ tức TM
Room ngoại
0,0%
Sở hữu NN
46,2%
Đỉnh / Đáy 1 năm
10,6 / 10,6
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 10,6 k₫
23,817,711,65,520202021202220232024
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (9 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
1k1k0k-0k9%3%-3%-8%Năm 2016: Doanh thu 868 tỷ đNăm 2016: LNST 10 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 875 tỷ đNăm 2017: LNST 7 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 938 tỷ đNăm 2018: LNST 8 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 922 tỷ đNăm 2019: LNST -31 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 511 tỷ đNăm 2020: LNST -18 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 797 tỷ đNăm 2021: LNST 53 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 704 tỷ đNăm 2022: LNST 2 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 781 tỷ đNăm 2023: LNST -50 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 808 tỷ đNăm 2024: LNST -48 tỷ đ24Biên ròng: 1,1%Biên ròng: 0,9%Biên ròng: 0,8%Biên ròng: -3,3%Biên ròng: -3,6%Biên ròng: 6,7%Biên ròng: 0,3%Biên ròng: -6,4%Biên ròng: -5,9%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Công ty Cổ phần Dệt may Hoàng Thị Loan (HLT), có tiền thân là Công ty Dệt Kim Hoàng Thị Loan, được thành lập vào năm 1990. Năm 2006, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh sợi và các sản phẩm dệt may. Là thành viên của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, HLT có nhiều điều kiện thuận lợi để tham gia vào chuỗi cung ứng dệt- nhuộm-may của Tâp đoàn. HLT đầu tư sử dụng những dây chuyền kéo sợi hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới như: Marzoli, Toyoda, Schlafhorst, Trueztchler...Tổng sản lượng toàn hệ thống đạt khoảng 1.100 tấn sợi nồi cọc/tháng, 300 tấn sợi OE/tháng và 200 tấn sợi SE/tháng bằng nguyên liệu nhập khẩu từ Mỹ, Úc, Brazin, Cameron, Tây Phi, Đài Loan...Ngày 27/12/2019, HLT chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

Nhóm ngành
Hàng Tiêu dùng
Ngành (ICB cấp 4)
Quần áo và đồ phụ kiện
Dữ liệu tài chính
20162024 (9 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (17 ngành nghề)
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâuMua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, phụ liệu ngành dệt mayNhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu độngBán buôn đồ dùng khác cho gia đìnhSản xuất vải dệt thoiHoàn thiện sản phẩm dệtMay trang phụcKinh doanh dịch vụ khách sạnKinh doanh bất động sảnSản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khácSản xuất sợiSản xuất hàng dệt sẵnSản xuất thảm, chăn, đệmSản xuất các loại dây bện và lướiSản xuất, mua bán các sản phẩm sợi, dệtDịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịchBuôn bán tơ, xơ, sợi dệt, buôn bán nguyên liệu may mặc

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (9 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
2024808-481,4%-5,9%-717,5%-16,6%-8.0001.16742,30+3,5%+4,1%
2023781-500,9%-6,4%-91,5%-11,1%-8.3339.0007,22+10,9%-2.248,4%
202270428,5%0,3%2,2%0,5%33317.3333,18-11,7%-95,6%
20217975316,9%6,7%52,1%15,4%8.83317.0002,37+56,1%+392,7%
2020511-186,4%-3,6%-113,0%-6,3%-3.0002.66716,95-44,6%+40,4%
2019922-312,9%-3,3%-89,0%-8,3%-5.1675.6679,70-1,7%-493,1%
201893888,1%0,8%11,2%1,6%1.33311.6676,06+7,1%+4,2%
201787577,3%0,9%11,2%2,3%1.16711.0003,99+0,9%-23,8%
2016868107,6%1,1%14,7%2,7%1.66711.0004,52

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Đào Thị Hà
20,00%
Phan Văn Trang
15,60%
Phan Minh Đức
12,90%
Ngô Văn Thanh
12,20%
Lương Trường Nam
6,20%
Nguyễn Du
6,10%
Nguyễn Huy Quang
5,90%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
21,10%