Nhà phân phối kim khí – thép hàng đầu khu vực phía Nam, thành viên Tổng công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Kinh doanh kim khí, thép (thép nhập khẩu, thép xây dựng, phôi thép, thép phế liệu) Kinh doanh kim khí; vật tư thứ liệu; phế liệu; sản phẩm kim loại và các loại vật tư khác. Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty trong những năm vừa qua chủ yếu là mặt hàng thép như: thép tấm, lá chính phẩm; thép tấm, lá sai quy cách, thép hình, thép xây dựng, phôi thép, thép phế liệu (tr.13-14). Năm 2025, tổng sản lượng tiêu thụ 435.856 tấn (đạt 136% kế hoạch, tăng 140% so với 2024); doanh thu hàng hóa 5.680 tỷ đồng trên tổng doanh thu 5.765 tỷ đồng thuần theo bảng cơ cấu (tr.25-26). Cơ cấu sản lượng gồm: thép nhập khẩu 89.828 tấn, thép xây dựng 220.639 tấn (Thép Miền Nam, Thép Vinakyoei, nội khác), hàng hoá khác (phôi thép, thép phế liệu, tole) 125.389 tấn (tr.25-26) | Mảng kinh doanh cốt lõi, chiếm tỷ trọng lớn nhất doanh thu. Công ty khẳng định vai trò nhà phân phối hàng đầu đối với các sản phẩm Thép Miền Nam /V/ và Thép Việt – Nhật, đồng thời mở rộng cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành thép; đang chuyển dịch cơ cấu bán hàng cân đối giữa kênh thương mại (50–70%) và khách hàng sử dụng cuối (30–50%) (tr.69-70; tr.59-60) | Cốt lõi |
Sản xuất, gia công chế biến sản phẩm kim khí Sản xuất, gia công: chế biến các sản phẩm kim khí (tr.13-14), vận hành qua Xí nghiệp Cán Cắt Tấm Cuộn & Kinh doanh Kim khí số 6 (tr.15-16). Dây chuyền máy xả tôn cuộn 8–20mm đang được xem xét sửa chữa tổng thể để nâng cao hiệu quả khai thác (tr.69-70) | Hoạt động gia công phụ trợ đi kèm mảng phân phối, tăng giá trị cộng thêm cho sản phẩm kim khí bán ra | Phụ trợ |
Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi Dịch vụ: cho thuê văn phòng, cho thuê kho bãi (tr.13-14). Năm 2025, doanh thu từ hoạt động cho thuê văn phòng, kho bãi và dịch vụ liên quan đạt 83,98 tỷ đồng, bằng 109% kế hoạch và tăng 6% so với năm 2024, trong bối cảnh chi phí thuê đất tăng mạnh; Công ty đã điều chỉnh giá khai thác dịch vụ tại Tổng kho Kim Khí Linh Trung từ 01/7/2025. Tòa nhà 193 Đinh Tiên Hoàng đã đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích cho thuê (tr.69-70) | Mảng kinh doanh bất động sản cho thuê ổn định, bổ trợ dòng tiền cho hoạt động thương mại kim khí là chính | Bất động sản cho thuê |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Công ty Cổ phần Kim khí Thành phố Hồ Chí Minh (HMC), tiền thân là Tổ chức quản lý Cung Ứng Vật Tư Kỹ thuật Miền Nam, được thành lập từ năm 1975. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và sản xuất các mặt hàng thép. Thị trường của công ty chủ yếu là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam. Sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang các nước trong khu vực như Myanmar, Hồng Kông, Campuchia,... HMC chính thức giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh từ năm 2006.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.766 | 31 | 2,5% | 0,5% | 7,5% | 1,8% | 1.148 | 15.370 | 3,16 | +36,1% | +22,1% | — |
| 2024 | 4.236 | 26 | 2,2% | 0,6% | 6,3% | 1,9% | 963 | 14.963 | 2,36 | +35,7% | +21,0% | 800 |
| 2023 | 3.121 | 21 | 2,7% | 0,7% | 5,2% | 1,7% | 778 | 14.963 | 2,17 | -8,6% | +575,7% | 800 |
| 2022 | 3.414 | 3 | 2,2% | 0,1% | 0,8% | 0,3% | 111 | 14.185 | 1,99 | -10,9% | -97,8% | — |
| 2021 | 3.831 | 142 | 6,6% | 3,7% | 29,3% | 11,3% | 5.259 | 17.926 | 1,61 | +5,4% | +274,7% | 4.500 |
| 2020 | 3.636 | 38 | 4,6% | 1,0% | 10,0% | 4,2% | 1.407 | 14.074 | 1,35 | -19,1% | +232,7% | 1.700 |
| 2019 | 4.494 | 11 | 1,8% | 0,3% | 3,2% | 1,2% | 407 | 13.074 | 1,70 | +17,4% | -88,4% | 500 |
| 2018 | 3.829 | 98 | 6,9% | 2,6% | 23,4% | 11,1% | 3.630 | 15.556 | 1,11 | +38,2% | +21,6% | 3.500 |
| 2017 | 2.770 | 81 | 7,1% | 2,9% | 20,6% | 7,6% | 3.000 | 14.556 | 1,70 | +17,2% | +28,8% | 3.000 |
| 2016 | 2.363 | 63 | 6,3% | 2,7% | 18,5% | 8,1% | 2.333 | 12.556 | 1,29 | +15,5% | +287,4% | 1.100 |
| 2015 | 2.047 | -33 | 1,3% | -1,6% | -12,1% | -3,9% | -1.222 | 10.222 | 2,11 | -30,1% | -248,9% | — |
| 2014 | 2.929 | 22 | 4,2% | 0,8% | 6,8% | 2,1% | 815 | 12.259 | 2,30 | -5,5% | +7,6% | 1.000 |
| 2013 | 3.098 | 21 | 4,4% | 0,7% | 6,2% | 2,0% | 778 | 12.519 | 2,06 | -28,1% | -23,3% | 850 |
| 2012 | 4.311 | 27 | 3,2% | 0,6% | 8,0% | 2,6% | 1.000 | 12.630 | 2,04 | -31,9% | -66,9% | 1.000 |
| 2011 | 6.334 | 82 | 2,8% | 1,3% | 23,8% | 6,8% | 3.037 | 12.778 | 2,48 | +45,1% | +133,2% | 2.200 |
| 2010 | 4.364 | 35 | 3,0% | 0,8% | 11,6% | 3,2% | 1.296 | 11.185 | 2,59 | +55,3% | +27,8% | 1.300 |
| 2009 | 2.811 | 28 | 2,6% | 1,0% | 9,0% | 3,0% | 1.037 | 11.296 | 2,03 | -34,4% | -36,2% | 1.100 |
| 2008 | 4.287 | 43 | 2,8% | 1,0% | 15,0% | 5,3% | 1.593 | 10.630 | 1,84 | +53,0% | +12,9% | 1.600 |
| 2007 | 2.801 | 38 | 2,8% | 1,4% | 19,7% | 8,3% | 1.407 | 7.222 | 1,38 | +60,2% | +73,7% | 1.200 |