Báo cáo thường niên 2025 · Dệt may (sợi-dệt kim-khăn)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Sợi Sản xuất, kinh doanh, XNK sản phẩm sợi; kinh doanh nguyên liệu bông + xơ polyester cho ngành sợi (tr.4) | Mảng chủ lực | Xơ, sợi × Xuất khẩu |
Vải + may dệt kim Sản phẩm vải dệt kim, may dệt kim (tr.4); công ty thành viên chuyên vải, may thời trang (tr.6) | Chuỗi dọc | Hàng dệt, may × Xuất khẩu |
Khăn bông Công ty thành viên sản xuất khăn bông các loại (tr.6) | Mảng phụ | Hàng dệt, may × Xuất khẩu |
Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội (HSM) có tiền thân là Nhà máy sợi Hà Nội, được thành lập vào năm 1984. Tổng Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, thương mại, và xuất nhập khẩu các mặt hàng hàng dệt may. HSM chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2008. Tổng Công ty hiện có năng lực suất xuất 36.000 tấn sợi/năm, 2.500 tấn sản phẩm dệt/năm, 1.850 tấn khăn/năm (tương đương với khoảng 13,2 triệu chiếc) và 26 triệu sản phẩm may mặc/năm. HSM được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 04/2018.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 1.238 | 13 | 11,8% | 1,1% | 3,4% | 1,1% | 650 | 19.800 | 1,92 | +9,4% | +117,0% | — |
| 2024 | 1.132 | -78 | 4,8% | -6,9% | -20,3% | -6,5% | -3.900 | 19.250 | 2,13 | -13,9% | +35,9% | — |
| 2023 | 1.314 | -122 | 3,8% | -9,3% | -26,9% | -8,3% | -6.100 | 22.700 | 2,24 | -22,6% | -760,6% | — |
| 2022 | 1.698 | 18 | 11,5% | 1,1% | 3,2% | 1,0% | 900 | 29.050 | 2,24 | +1,7% | -69,6% | — |
| 2021 | 1.669 | 61 | 13,2% | 3,6% | 10,3% | 3,0% | 3.050 | 29.550 | 2,41 | +23,6% | +796,5% | 1.000 |
| 2020 | 1.350 | 7 | 8,5% | 0,5% | 1,3% | 0,4% | 350 | 26.800 | 2,37 | -44,2% | +210,2% | — |
| 2019 | 2.421 | -6 | 6,1% | -0,3% | -1,1% | -0,3% | -300 | 27.100 | 2,96 | -5,4% | -112,5% | — |
| 2018 | 2.559 | 49 | 10,1% | 1,9% | 8,7% | 2,0% | 2.450 | 28.350 | 3,43 | +8,4% | -17,2% | 300 |
| 2017 | 2.361 | 59 | 9,3% | 2,5% | 14,4% | 2,6% | 2.950 | 20.600 | 4,59 | +18,0% | +16,2% | 1.000 |
| 2016 | 2.001 | 51 | 10,8% | 2,6% | 9,8% | 2,4% | 2.550 | 26.150 | 3,03 | +13,9% | +28,6% | — |
| 2015 | 1.756 | 40 | 13,4% | 2,3% | 8,0% | 2,1% | 2.000 | 24.750 | 2,88 | +11,8% | -13,9% | 1.000 |
| 2014 | 1.570 | 46 | 10,6% | 2,9% | 15,6% | 2,9% | 2.300 | 14.750 | 4,33 | +100,1% | +307,3% | 1.000 |
| 2013 | 785 | 11 | 4,8% | 1,4% | 4,8% | 1,1% | 550 | 11.700 | 3,49 | +47,5% | -54,7% | 1.200 |
| 2012 | 532 | 25 | 17,3% | 4,7% | 11,1% | 2,8% | 1.250 | 11.300 | 2,92 | -68,3% | +1.309,5% | 1.800 |
| 2011 | 1.677 | 2 | 5,6% | 0,1% | 0,8% | 0,2% | 100 | 10.800 | 2,71 | +30,2% | -95,9% | — |
| 2010 | 1.288 | 43 | 12,4% | 3,3% | 17,8% | 4,9% | 2.150 | 12.100 | 2,64 | +10,2% | +400,8% | — |
| 2009 | 1.169 | 9 | 7,9% | 0,7% | 4,1% | 1,0% | 450 | 10.550 | 3,09 | -14,9% | +3,0% | — |
| 2008 | 1.373 | 8 | 9,3% | 0,6% | 4,0% | 0,9% | 400 | 10.450 | 3,28 | +775,6% | +214,7% | — |
| 2007 | 157 | 3 | 6,5% | 1,7% | 16,2% | 5,7% | 150 | 800 | 1,86 | +17,8% | +25,2% | — |