Báo cáo thường niên 2025 · Dệt may (may + sợi)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
May mặc xuất khẩu Veston, may mặc — sản phẩm được đánh giá cao ở cả thị trường khó tính (tr.12) | Mảng chủ lực | Hàng dệt, may × Xuất khẩu |
Sợi (2 nhà máy) Nhà máy sợi Hòa Thọ 1 + 2 (tr.13) | Mảng thứ hai | Xơ, sợi × Xuất khẩu |
Tài liệu nghiên cứu độc quyền kèm mô hình định giá mục tiêu và audio podcast
Tổng Công ty Cổ phần Dệt may Hòa Thọ (HTG) có tiền thân là Nhà máy Dệt Hòa Thọ, được thành lập vào năm 1962. HTG chuyên sản xuất, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu dệt may và các sản phẩm sợi và các sản phẩm may mặc. HTG chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 02/2007. Công ty có các khách hàng lớn là một số thương hiệu hàng đầu quốc tế như Snickers, Haggar Quần áo và Calvin Klein. HTG đã khẳng định vị thế của mình trong cả hai thị trường trong nước và quốc tế với 4 cửa hàng bán lẻ và 40 đại lý bán hàng trên toàn quốc. Các sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản và Canada. Ngày 09/11/2023, HTG chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 5.412 | 322 | 11,6% | 6,0% | 29,0% | 8,6% | 8.944 | 30.889 | 2,36 | +5,9% | +14,1% | 2.500 |
| 2024 | 5.111 | 283 | 11,6% | 5,5% | 30,6% | 9,7% | 7.861 | 25.667 | 2,16 | +8,7% | +65,6% | 4.000 |
| 2023 | 4.704 | 171 | 9,2% | 3,6% | 20,4% | 6,8% | 4.750 | 23.250 | 2,00 | -8,6% | -36,4% | 3.500 |
| 2022 | 5.145 | 268 | 11,7% | 5,2% | 30,3% | 11,2% | 7.444 | 24.583 | 1,71 | +33,2% | +33,1% | 4.000 |
| 2021 | 3.864 | 201 | 11,5% | 5,2% | 30,8% | 8,6% | 5.583 | 18.167 | 2,58 | +18,6% | +223,7% | 1.000 |
| 2020 | 3.257 | 62 | 8,1% | 1,9% | 13,0% | 3,6% | 1.722 | 13.278 | 2,66 | -23,4% | -46,6% | 1.500 |
| 2019 | 4.255 | 117 | 8,2% | 2,7% | 24,2% | 6,6% | 3.250 | 13.361 | 2,68 | -2,1% | +16,0% | 2.500 |
| 2018 | 4.346 | 101 | 8,8% | 2,3% | 22,6% | 5,0% | 2.806 | 12.361 | 3,48 | +12,1% | +26,7% | 2.500 |
| 2017 | 3.877 | 79 | 8,9% | 2,0% | 18,1% | 4,0% | 2.194 | 12.167 | 3,48 | +21,2% | +11,5% | 2.000 |
| 2016 | 3.199 | 71 | 9,9% | 2,2% | 20,1% | 3,7% | 1.972 | 9.861 | 4,40 | +6,4% | -3,7% | 2.500 |
| 2015 | 3.005 | 74 | 11,5% | 2,5% | 22,4% | 5,4% | 2.056 | 9.194 | 3,14 | +15,9% | +14,8% | 3.000 |
| 2014 | 2.593 | 64 | 9,9% | 2,5% | 22,3% | 5,0% | 1.778 | 8.028 | 3,44 | +5,6% | +33,4% | 2.000 |
| 2013 | 2.455 | 48 | 9,7% | 2,0% | 18,8% | 5,0% | 1.333 | 7.139 | 2,79 | +24,1% | -3,5% | 2.000 |
| 2012 | 1.978 | 50 | 10,2% | 2,5% | 20,9% | 5,1% | 1.389 | 6.639 | 3,07 | +18,7% | +2,1% | — |
| 2011 | 1.666 | 49 | 10,1% | 2,9% | 22,5% | 6,6% | 1.361 | 6.056 | 2,39 | +28,3% | +45,9% | — |
| 2010 | 1.299 | 34 | 11,0% | 2,6% | 23,9% | 5,7% | 944 | 3.917 | 3,19 | +34,8% | +173,0% | — |
| 2009 | 963 | 12 | 9,6% | 1,3% | 11,1% | 2,1% | 333 | 3.083 | 4,17 | +3,6% | +64,2% | — |
| 2008 | 930 | 8 | 10,2% | 0,8% | 14,2% | 2,1% | 222 | 1.472 | 5,82 | — | — | — |