Vận tải thủy nội địa phục vụ chuỗi cung ứng xi măng Vicem, tiền thân là Xí nghiệp Vận tải thuộc Xi măng Hà Tiên 1 (tr.1-2)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa Doanh thu dịch vụ vận tải đường thủy đạt 214.399.627.904 đồng năm 2025, so với 239.605.952.798 đồng năm 2024 (tr.29). Vận chuyển bằng đội sà lan; mặt hàng vận chuyển chủ yếu là clinker, thạch cao, đá phụ gia, than đá... cho khách hàng lớn như Công ty CP Xi măng Vicem Hà Tiên; ngoài ra Công ty còn vận chuyển cho một số khách hàng khác trong lĩnh vực vật liệu xây dựng (tr.2). | Mảng kinh doanh chủ lực, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất trong cơ cấu doanh thu năm 2025 (tr.29). | Cốt lõi |
Bán vật liệu xây dựng Doanh thu bán vật liệu xây dựng đạt 40.974.328.303 đồng năm 2025, so với 33.323.536.169 đồng năm 2024 (tr.29). Ngành nghề đăng ký kinh doanh gồm bán buôn xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi (tr.17-18). | Mảng kinh doanh có doanh thu lớn thứ hai sau vận tải đường thủy (tr.29). | Phụ trợ |
Cho thuê công trình hạ tầng Doanh thu cho thuê công trình hạ tầng đạt 17.177.235.000 đồng năm 2025, không phát sinh doanh thu năm 2024 (tr.29). | Nguồn doanh thu mới phát sinh trong năm 2025 (tr.29). | Mới 2025 |
Vận tải hàng hóa đường bộ Doanh thu dịch vụ vận tải đường bộ đạt 278.895.382 đồng năm 2025, giảm so với 3.610.333.966 đồng năm 2024 (tr.29). | Mảng bổ trợ, quy mô nhỏ và sụt giảm so với năm trước (tr.29). | Bổ trợ |
Bốc xếp hàng hóa Doanh thu bốc xếp hàng hóa đạt 252.005.345 đồng năm 2025, giảm so với 1.737.113.666 đồng năm 2024 (tr.29). Công ty còn thiếu các vị trí làm kho bãi lưu trữ hàng hóa và bến cảng bốc xếp nên chưa hình thành được chuỗi Logistics theo định hướng phát triển của VICEM (tr.3-4). | Mảng bổ trợ, bị hạn chế do thiếu hạ tầng kho bãi/bến cảng riêng (tr.3-4). | Bổ trợ |
Công ty Cổ phần Logistics Vicem (HTV), tiền thân là Xí nghiệp vận tải thành lập năm 1994. Năm 2000, công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần. HTV hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải hàng hoá, hiện đang cung cấp hai loại hình dịch vụ chính là vận tải đường thuỷ và vận tải đường bộ. Công ty là một trong những doanh nghiệp có đội ngũ phương tiện vận tải thuỷ hàng đầu về năng lực vận chuyển trong khu vực vận tải thuỷ ở miền và đồng bằng sông Cửu Long. Với lợi thế là công ty con của Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam, được tham mưu, giúp đỡ về vốn, quan hệ khách hàng, giúp HTV nâng cao thị phần trên thị trường. Hiện nay, đoàn phương tiện hùng hậu với hơn 40 Sà lan tự hành có tải trọng từ 1.000 đến 2.500 Tấn/chiếc. Tất cả phương tiện luôn trong tình trạng kỹ thuật tốt và đáp ứng nhu cầu vận chuyển của khách hàng. Ngày 07/12/2005, HTV chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 273 | 16 | 14,7% | 5,9% | 4,8% | 4,2% | 1.231 | 26.077 | 0,14 | -1,9% | +74,1% | — |
| 2024 | 278 | 9 | 9,8% | 3,3% | 2,8% | 2,3% | 692 | 25.462 | 0,20 | -7,2% | +12,8% | 300 |
| 2023 | 300 | 8 | 7,2% | 2,7% | 2,5% | 2,0% | 615 | 25.000 | 0,25 | -14,7% | -53,5% | 300 |
| 2022 | 351 | 18 | 7,9% | 5,0% | 5,3% | 4,1% | 1.385 | 25.692 | 0,30 | +18,0% | +0,9% | 600 |
| 2021 | 298 | 18 | 10,2% | 5,9% | 5,3% | 4,2% | 1.385 | 25.615 | 0,27 | +5,6% | -34,2% | 800 |
| 2020 | 282 | 27 | 16,0% | 9,5% | 7,9% | 6,4% | 2.077 | 26.000 | 0,24 | +3,7% | -9,3% | 1.000 |
| 2019 | 272 | 29 | 17,1% | 10,8% | 8,7% | 6,9% | 2.231 | 25.846 | 0,27 | +23,8% | +5,9% | 1.200 |
| 2018 | 220 | 28 | 20,1% | 12,6% | 8,4% | 7,1% | 2.154 | 25.385 | 0,19 | +21,2% | +31,1% | 1.500 |
| 2017 | 181 | 21 | 20,5% | 11,7% | 6,6% | 5,6% | 1.615 | 24.692 | 0,18 | -2,3% | -6,5% | 1.200 |
| 2016 | 186 | 23 | 21,1% | 12,2% | 7,1% | 6,4% | 1.769 | 24.385 | 0,12 | -9,8% | -34,5% | 1.200 |
| 2015 | 206 | 35 | 24,4% | 16,8% | 11,0% | 9,8% | 2.692 | 24.154 | 0,13 | +0,8% | +32,5% | 1.000 |
| 2014 | 204 | 26 | 19,0% | 12,8% | 9,5% | 7,6% | 2.000 | 21.077 | 0,26 | -0,1% | -6,9% | 1.000 |
| 2013 | 204 | 28 | 17,6% | 13,7% | 10,7% | 8,0% | 2.154 | 20.077 | 0,34 | +28,3% | -29,5% | — |
| 2012 | 159 | 40 | 16,1% | 25,0% | 15,5% | 13,4% | 3.077 | 19.692 | 0,16 | +32,5% | +71,9% | 2.000 |
| 2011 | 120 | 23 | 8,2% | 19,2% | 10,0% | 9,0% | 1.769 | 17.692 | 0,11 | +4,6% | +38,0% | — |
| 2010 | 115 | 17 | 16,7% | 14,6% | 7,5% | 6,8% | 1.308 | 17.077 | 0,11 | +18,2% | -29,1% | 1.000 |
| 2009 | 97 | 24 | 21,5% | 24,3% | 11,8% | 10,8% | 1.846 | 15.385 | 0,09 | +12,7% | +460,6% | 1.200 |
| 2008 | 86 | 4 | 23,6% | 4,9% | 2,3% | 2,2% | 308 | 14.077 | 0,05 | +13,3% | -72,8% | 600 |
| 2007 | 76 | 16 | 26,1% | 20,4% | 8,0% | 7,5% | 1.231 | 14.846 | 0,07 | -12,3% | +6,9% | 1.200 |