Nhà thầu xây lắp dân dụng - hạ tầng kế thừa thương hiệu HUD, đang chuyển dịch sang đầu tư kinh doanh bất động sản
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây lắp công trình (hợp đồng xây dựng) Xây lắp các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu chính viễn thông; xây dựng công trình văn hóa - thể thao - du lịch - khách sạn - công sở - trường học - bệnh viện; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị/khu công nghiệp; cấp thoát nước, xử lý chất thải; đường dây và trạm biến thế điện; thi công lắp đặt thiết bị kỹ thuật công trình, hệ thống cứu hỏa, nội ngoại thất (tr.8-9). Doanh thu hợp đồng xây dựng năm 2025 đạt 316,9 tỷ đồng, tăng trưởng 91,74% so với 2024 (tr.22). | Mảng đóng góp doanh thu chủ lực, tỷ trọng tăng liên tục từ 33,73% (2021) lên 96,97% tổng doanh thu năm 2025 (tr.23-24); là nguồn thu chính duy nhất trong năm do doanh thu kinh doanh bất động sản chưa phát sinh (tr.25). | Chủ lực - 96,97% doanh thu 2025 |
Đầu tư kinh doanh bất động sản Đầu tư kinh doanh nhà ở; đầu tư kinh doanh các khu đô thị mới, khu công nghiệp; kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (tr.8-9). Năm 2025 doanh thu kinh doanh bất động sản ghi nhận bằng 0 (tr.22, tr.24), trong khi năm 2021 mảng này từng chiếm 66,26% tổng doanh thu (tr.23). | Định hướng chiến lược dài hạn: kế hoạch 2026 xác định tiếp tục tập trung lĩnh vực kinh doanh bất động sản kết hợp ký kết hợp đồng xây dựng, đón đầu chủ trương xây 100.000 căn nhà ở xã hội và Đề án 1 triệu căn NOXH 2021-2030 (tr.33); công ty đang đánh giá hiệu quả đầu tư các dự án tại Phú Yên, Hưng Yên, Hải Phòng để xem xét quyết định đầu tư mở rộng (tr.39). | Chiến lược dài hạn - DT 2025 = 0 |
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD1 (HU1) Tiền thân của công ty là Xí nghiệp Xây dựng số 1 trực thuộc Công ty Phát triển Nhà và Đô thị, được thành lập năm 1989. HUD1 là một trong những đơn vị đầu ngành trong tất cả các lĩnh vực thi công và đầu tư, là đơn vị đào tạo cán bộ nguồn cho Tổng công ty. Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là: Xây lắp các công trình kỹ thuật dân dụng; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng. Công ty được thừa hưởng thương hiệu và kinh nghiệm của Tập đoàn phát triển Nhà và Đô thị - HUD đã có 30 năm hoạt động và là một trong các thương hiệu lớn về lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản tại Việt Nam. Ngày 03/11/2011, HU1 chính thức giao dịch trên Sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 394 | 4 | 6,4% | 1,0% | 2,5% | 0,6% | 400 | 15.000 | 3,38 | +68,8% | -14,5% | — |
| 2024 | 233 | 4 | 6,1% | 1,9% | 3,1% | 0,7% | 400 | 14.700 | 3,65 | +27,5% | +1.929,7% | — |
| 2023 | 183 | 0 | 7,0% | 0,1% | 0,1% | 0,0% | — | 14.800 | 3,18 | -62,0% | -94,4% | — |
| 2022 | 481 | 4 | 5,0% | 0,8% | 2,6% | 0,6% | 400 | 15.300 | 3,60 | -39,5% | +203,9% | 300 |
| 2021 | 796 | -4 | 4,2% | -0,5% | -2,5% | -0,6% | -400 | 14.900 | 3,46 | +100,0% | -174,2% | — |
| 2020 | 398 | 5 | 7,2% | 1,3% | 3,3% | 0,5% | 500 | 15.400 | 5,08 | -30,8% | -39,3% | — |
| 2019 | 575 | 8 | 8,0% | 1,5% | 5,0% | 0,8% | 800 | 16.700 | 5,29 | +15,8% | -0,6% | 600 |
| 2018 | 496 | 8 | 10,2% | 1,7% | 5,1% | 0,9% | 800 | 16.600 | 4,75 | -8,5% | +61,4% | 600 |
| 2017 | 542 | 5 | 6,9% | 1,0% | 3,0% | 0,5% | 500 | 17.400 | 4,56 | +40,7% | +62,2% | 1.600 |
| 2016 | 385 | 3 | 6,1% | 0,8% | 1,8% | 0,5% | 300 | 17.600 | 2,72 | -38,8% | -61,4% | 600 |
| 2015 | 629 | 8 | 5,4% | 1,3% | 4,7% | 1,3% | 800 | 18.000 | 2,52 | -13,4% | +10,0% | 600 |
| 2014 | 727 | 8 | 4,9% | 1,0% | 4,3% | 1,0% | 800 | 17.800 | 3,18 | +17,3% | +3,0% | 600 |
| 2013 | 620 | 7 | 4,8% | 1,2% | 4,2% | 0,8% | 700 | 17.600 | 4,37 | +12,5% | -57,7% | 600 |
| 2012 | 551 | 17 | 12,7% | 3,2% | 9,4% | 1,8% | 1.700 | 18.600 | 4,17 | -52,1% | -67,7% | 1.600 |
| 2011 | 1.151 | 54 | 11,4% | 4,7% | 27,0% | 4,6% | 5.400 | 20.100 | 4,85 | +57,8% | +220,4% | — |
| 2010 | 729 | 17 | 6,2% | 2,3% | 10,5% | 1,7% | 1.700 | 16.100 | 5,00 | +18,5% | +51,2% | 1.800 |
| 2009 | 615 | 11 | 3,9% | 1,8% | 16,2% | 2,1% | 1.100 | 6.900 | 6,71 | +9,4% | +16,8% | — |
| 2008 | 562 | 10 | 4,7% | 1,7% | 19,6% | 2,2% | 1.000 | 4.900 | 7,86 | +28,2% | +22,7% | — |
| 2007 | 439 | 8 | 5,1% | 1,8% | 20,3% | 1,7% | 800 | 3.800 | 10,66 | — | — | — |