Xây lắp dân dụng - công nghiệp, đầu tư hạ tầng khu công nghiệp Phú Bài và sản xuất vật liệu xây dựng tại miền Trung (tr.5, tr.19)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Xây lắp công trình Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; công trình hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi (tr.5). Năm 2025, hoạt động xây lắp chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng dân dụng - công nghiệp, đối mặt cạnh tranh khốc liệt về giá dự thầu nên tỷ lệ thắng thầu khá thấp, kết quả thực hiện không đạt kế hoạch (tr.17-18). | Ngành nghề truyền thống, chiếm tỷ trọng nhân sự lớn nhất (82,46% lao động trực tiếp, tr.25) nhưng không phải nguồn lợi nhuận chính năm 2025. | Xây lắp |
Đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp Thực hiện qua công ty con Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Khu công nghiệp (sở hữu 100%, tr.7). Khai thác hạ tầng KCN Phú Bài giai đoạn 1 và 2 quy mô 184,96 ha với tỷ lệ lấp đầy trên 97%; KCN Phú Bài giai đoạn IV đợt 1 quy mô 85,87 ha đã hoàn thiện hạ tầng cuối 2024, diện tích đất công nghiệp thương phẩm 35,32 ha, đã cho thuê 8 ha (tỷ lệ 22,7%), mục tiêu lấp đầy trên 39,6% trong 2026 (tr.19). Năm 2025 công ty này đạt doanh thu 67,7 tỷ đồng (100% KH), lợi nhuận sau thuế 20 tỷ đồng (96,3% KH) (tr.22). Kèm dịch vụ kho bãi, logistics và khai báo hải quan cho khách thuê trong KCN Phú Bài (tr.22). | Lợi nhuận hợp nhất năm 2025 chủ yếu đến từ hoạt động cho thuê bất động sản khu công nghiệp và văn phòng cho thuê (tr.16) - đây là mảng đóng góp lợi nhuận lớn nhất của tập đoàn. | Hạ tầng KCN |
Kinh doanh bất động sản (nhà ở, đô thị, văn phòng cho thuê) Đầu tư phát triển Khu nhà ở, Khu đô thị mới; kinh doanh xây dựng và cho thuê văn phòng làm việc (tr.5). Hoạt động kinh doanh BĐS nhà ở bị ngưng trệ nhiều năm do vướng thủ tục pháp lý, năm 2025 không phát sinh doanh thu từ kinh doanh nhà và đất (tr.18). Đang làm thủ tục triển khai Dự án khu chung cư "The Lumina" tại đường Thống Nhất, phường Vũng Tàu, TP.HCM, dự kiến khởi công Quý 3 hoặc chậm nhất đầu Quý 4/2026 (tr.18-19). Hoạt động cho thuê văn phòng tại Huế năm 2025: tỷ lệ diện tích cho thuê đạt 75,49% tổng diện tích khai thác, doanh thu 21,52/22,06 tỷ đồng (đạt 97,5% so với 2024) (tr.19-20). | Định hướng chiến lược trung dài hạn ưu tiên phân khúc văn phòng cho thuê chất lượng cao và nhà ở tại vị trí thuận lợi, giá bán hợp lý (tr.9); mảng nhà ở/đô thị hiện là điểm nghẽn chờ tháo gỡ pháp lý. | Bất động sản |
Sản xuất vật liệu xây dựng (đá, gạch tuynen, bê tông, frit) Thực hiện qua các công ty con/liên kết: Công ty CP Gạch Tuynen số 1 (doanh thu 35,4 tỷ đồng, 116% KH; LNST 3,55 tỷ đồng, 197% KH), Công ty CP Gạch Tuynen Huế (doanh thu 25,89 tỷ đồng, 120% KH; LNST 2,18 tỷ đồng, 435% KH), Công ty TNHH Gạch Tuynen số 2 (doanh thu 28,8 tỷ đồng, 119% KH; LNST 2,46 tỷ đồng, 307% KH) (tr.23). Công ty CP VLXD Lộc Điền và Công ty CP Khai thác đá và Xây dựng Hương Bằng khai thác, chế biến đá xây dựng, năm 2025 bị truy thu thuế tài nguyên các năm trước ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh (tr.23-24). Công ty liên kết CP Frit Huế sản xuất frit phục vụ ngành gốm sứ, doanh thu 1.359 tỷ đồng (97% KH), LNST 105,3 tỷ đồng (150% KH), đã vận hành nhà máy men Frit công suất 150.000 tấn từ tháng 4/2025 (tr.24). | Nhóm công ty liên kết CP Frit Huế đóng góp lợi nhuận rất lớn qua phương thức đầu tư vốn (105,3 tỷ đồng LNST năm 2025, tr.21,24), là nguồn lãi từ đầu tư vốn vào công ty liên kết được nêu tại tr.16. | Vật liệu xây dựng |
Công ty Cổ phần xây lắp Thừa Thiên Huế (HUB) có tiền thân là Đội Xây dựng được thành lập vào tháng 05/1975. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực (i) Xây dựng công nghiệp và dân dụng, (ii) Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng và (iii) Phát triển bất động sản. HUB chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2011. Thị trường xây lắp của Công ty tập trung chủ yếu tại tỉnh Thừa Thiên Huế, các tỉnh Bắc miền Trung từ Quảng Trị đến Nghệ An, các tỉnh phía Nam (Khánh Hòa, Bình Dương, Tiền Giang). Công ty đã xây dựng và hoàn thiện nhiều công trình trọng điểm của tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực miền Trung như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thừa Thiên Huế, Siêu thị miễn thuế Thiên Niên Kỷ - Lao Bảo - Quảng Trị, Nhà máy Bia Huda với công suất 100 triệu lít/năm tại khu công nghiệp Phú Bài, Trung tâm học liệu - Đại học Huế, Trung tâm tim mạch - Bệnh viện TW Huế, Trụ sở làm việc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế. HUB được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) lần lượt từ cuối năm 2018 và đầu năm 2019.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 305 | 75 | 25,9% | 24,4% | 11,2% | 7,5% | 2.500 | 22.267 | 0,50 | -1,0% | +4,9% | — |
| 2024 | 309 | 71 | 25,7% | 23,1% | 11,6% | 7,4% | 2.367 | 20.500 | 0,56 | -12,9% | +7,7% | — |
| 2023 | 354 | 66 | 26,5% | 18,7% | 11,2% | 7,1% | 2.200 | 19.767 | 0,57 | -16,8% | -1,0% | 1.500 |
| 2022 | 426 | 67 | 26,5% | 15,7% | 12,4% | 7,9% | 2.233 | 17.967 | 0,57 | -4,4% | +5,8% | — |
| 2021 | 445 | 63 | 23,9% | 14,2% | 13,1% | 8,0% | 2.100 | 16.067 | 0,64 | -2,4% | -12,6% | — |
| 2020 | 456 | 72 | 20,2% | 15,8% | 15,8% | 9,5% | 2.400 | 15.233 | 0,66 | -3,5% | +0,8% | 1.500 |
| 2019 | 473 | 72 | 19,8% | 15,2% | 17,2% | 9,8% | 2.400 | 13.867 | 0,76 | +4,1% | 0,0% | 1.500 |
| 2018 | 454 | 72 | 20,8% | 15,8% | 19,1% | 10,1% | 2.400 | 12.500 | 0,89 | +3,9% | +11,1% | 1.500 |
| 2017 | 437 | 64 | 21,6% | 14,7% | 19,4% | 9,8% | 2.133 | 11.100 | 0,98 | +8,3% | +35,3% | — |
| 2016 | 404 | 48 | 18,6% | 11,8% | 16,0% | 6,6% | 1.600 | 9.900 | 1,43 | +0,2% | -12,1% | — |
| 2015 | 403 | 54 | 18,8% | 13,5% | 20,3% | 8,3% | 1.800 | 8.900 | 1,43 | -27,0% | +58,9% | — |