Nhà phát triển hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ: bất động sản khu công nghiệp, năng lượng (thủy điện, điện mặt trời, phân phối điện), nhà ở đô thị và dịch vụ khu công nghiệp (nước sạch, xử lý nước thải, BOT) (tr.9)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Bất động sản công nghiệp Đang đầu tư và quản lý 14 khu công nghiệp tại Việt Nam với tổng diện tích khoảng 4.474 ha (9 KCN phía Nam, 5 KCN phía Bắc), trong đó 04 KCN đang đầu tư hạ tầng, 05 KCN đã lấp đầy, 05 KCN đang cho thuê; thu hút trên 290 doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp FDI) với tổng vốn thu hút hơn 9 tỷ USD (tr.23-24). Năm 2025 mở rộng thêm mảng nhà kho, nhà xưởng xây sẵn (RBF/RBW) với 3 dự án tổng diện tích hơn 56 ha (tr.37-38) | Doanh thu hạ tầng khu công nghiệp đạt 2.910 tỷ đồng, chiếm 32% tổng doanh thu năm 2025 (giảm từ 39% năm 2024 do ảnh hưởng chính sách thuế quan và xung đột địa chính trị khiến nhà đầu tư trì hoãn quyết định) (tr.105-106) | 32% doanh thu 2025 |
Năng lượng Vận hành 2 nhà máy thủy điện: Srok Phu Miêng (51 MW, sản lượng 2025 đạt 251,4 triệu KWh) và Đăk Mi 3 (63 MW, sản lượng 2025 đạt 299,5 triệu KWh) (tr.39-40). Phân phối điện qua công ty con UDICO với công suất TBA 110kV 481 MVA, 150km đường dây trung thế, sản lượng phân phối năm 2025 đạt 1,679 tỷ KWh cho hơn 1.500 ha khu công nghiệp (tr.41-42). Phát triển điện mặt trời qua IDERGY (sở hữu 99,99%), đã hoàn thành 8 dự án tổng công suất 13,2 MWp tính đến cuối 2025, mục tiêu 2026 phát triển thêm 20-30 MWp (tr.41-42) | Doanh thu kinh doanh điện đạt 3.862 tỷ đồng, chiếm 43% tổng doanh thu năm 2025 — mảng đóng góp doanh thu lớn nhất của Tổng Công ty, tăng từ 37% năm 2024 (tr.105-106) | 43% doanh thu 2025 — lớn nhất |
Nhà ở và Đô thị Triển khai các dự án nhà ở xã hội và khu dân cư tại khu vực phía Nam (Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh...), gồm các dự án nhà ở công nhân tại KCN Nhơn Trạch (số 1, số 2 — IDICO-URBIZ sở hữu 100%), Khu dân cư Hựu Thạnh (IDICO-LINCO 51%), Khu tái định cư Nhơn Trạch 1 (UDICO 64,51%), Nhà ở xã hội Mỹ Xuân B1 (IDICO-CONAC 51%), cùng các dự án thương mại như Khu chung cư phức hợp QL1K, Dự án An Hòa, KDC Bắc Châu Giang (tr.43-44). Định hướng phát triển mô hình khu đô thị vệ tinh gắn với khu công nghiệp (tr.44) | Doanh thu kinh doanh bất động sản đạt 356 tỷ đồng, chiếm 4% tổng doanh thu năm 2025 (tr.105-106) | 4% doanh thu 2025 |
Dịch vụ khu công nghiệp & BOT Cung cấp nước sạch từ 4 nhà máy nước ngầm (Tuy Hạ, Quang Minh, Quế Võ 2, Bình Phước IDICO) với tổng công suất 43.980 m3/ngày đêm; xử lý nước thải tập trung tại từng KCN với tổng công suất 42.500 m3/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn cột A (tr.45-46). Quản lý khu công nghiệp: tổng diện tích đã lấp đầy hơn 1.800 ha, phí dịch vụ đóng góp khoảng 146 tỷ đồng năm 2025, dự kiến mức phí điều chỉnh tăng 3-5% mỗi năm (tr.47-48). Đầu tư dự án BOT hạ tầng giao thông (như BOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn An Sương - An Lạc) với tổng đầu tư 2.455 tỷ đồng, hạn thu phí đến 2033 (tr.47-48) | Doanh thu dịch vụ khu công nghiệp đạt 534 tỷ đồng (6% tổng doanh thu) và doanh thu thu phí đường bộ (BOT) đạt 480 tỷ đồng (5% tổng doanh thu) trong năm 2025 (tr.105-106); riêng BOT đóng góp hơn 211 tỷ đồng lợi nhuận gộp (tr.103-104) | 6% + 5% doanh thu 2025 |
Tổng Công ty IDICO (IDC), có tiền thân là Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam được thành lập vào ngày 6/12/2000 theo Quyết định số 26/2000/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. IDC chuyên đầu tư, phát triển và kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các công trình công nghiệp và dân dụng khác. IDC đã và đang đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành 17 dự án khu công nghiệp trên cả nước với tổng diện tích khoảng 7.000ha, tổng mức đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, IDC cũng đang đầu tư phát triển 04 dự án thủy điện với công suất 333MW, tổng mức đầu tư 409 triệu USD. Địa bàn kinh doanh chính của công ty là các tỉnh phía Nam bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,... Ngoài ra, Tổng Công ty cũng tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng và công nghệ xây dựng. Ngày 10/12/2019, IDC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 8.588 | 2.354 | 35,6% | 27,4% | 28,5% | 10,1% | 6.211 | 21.802 | 1,81 | -2,9% | -1,6% | 1.500 |
| 2024 | 8.846 | 2.392 | 37,7% | 27,0% | 33,2% | 12,7% | 6.311 | 19.018 | 1,61 | +22,2% | +44,5% | 3.500 |
| 2023 | 7.237 | 1.655 | 33,5% | 22,9% | 26,7% | 9,3% | 4.367 | 16.369 | 1,86 | -3,3% | -19,4% | 4.000 |
| 2022 | 7.485 | 2.055 | 40,9% | 27,4% | 33,5% | 12,1% | 5.422 | 16.169 | 1,78 | +73,3% | +255,5% | 4.000 |
| 2021 | 4.318 | 578 | 17,1% | 13,4% | 11,5% | 3,6% | 1.525 | 13.266 | 2,20 | -4,9% | +34,5% | 3.000 |
| 2020 | 4.542 | 430 | 17,1% | 9,5% | 9,8% | 2,9% | 1.135 | 11.580 | 2,33 | -7,9% | -9,9% | — |
| 2019 | 4.931 | 477 | 17,0% | 9,7% | 11,3% | 3,3% | 1.259 | 11.169 | 2,38 | -3,7% | +0,4% | 800 |
| 2018 | 5.119 | 475 | 17,9% | 9,3% | 11,4% | 3,4% | 1.253 | 11.040 | 2,31 | +4,0% | +7,5% | 500 |
| 2017 | 4.921 | 442 | 16,7% | 9,0% | 11,6% | 3,1% | 1.166 | 10.021 | 2,78 | +11,2% | -1,5% | — |
| 2016 | 4.424 | 449 | 11,3% | 10,1% | 12,7% | 3,6% | 1.185 | 9.298 | 2,55 | -4,0% | +66,4% | — |
| 2015 | 4.610 | 270 | 10,7% | 5,9% | 9,1% | 2,1% | 712 | 7.792 | 3,44 | +16,5% | +42,9% | — |
| 2014 | 3.956 | 189 | 10,3% | 4,8% | 6,6% | 1,5% | 499 | 7.554 | 3,35 | +2,8% | -0,6% | — |
| 2013 | 3.850 | 190 | 20,9% | 4,9% | 8,8% | 1,5% | 501 | 5.718 | 4,70 | — | — | — |