IDC

Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sảnTài chính

Tổng Công ty IDICO - CTCP

Giá đóng cửa gần nhất
32,5nghìn đ
12,0% 1 năm+2,0% YTD
Đóng cửa 28/08/2026
I

Tổng Công ty IDICO - CTCP

Nhà phát triển hệ sinh thái công nghiệp đồng bộ: bất động sản khu công nghiệp, năng lượng (thủy điện, điện mặt trời, phân phối điện), nhà ở đô thị và dịch vụ khu công nghiệp (nước sạch, xử lý nước thải, BOT) (tr.9)

Thị trường chính: Việt Nam, tập trung các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc: Đồng Nai, TP.HCM (Bà Rịa Vũng Tàu cũ), Tây Ninh (Long An cũ), Đồng Tháp (Tiền Giang cũ), Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên (Thái Bình cũ), Hải Phòng, Ninh Bình (tr.13-14)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Bất động sản công nghiệp
Đang đầu tư và quản lý 14 khu công nghiệp tại Việt Nam với tổng diện tích khoảng 4.474 ha (9 KCN phía Nam, 5 KCN phía Bắc), trong đó 04 KCN đang đầu tư hạ tầng, 05 KCN đã lấp đầy, 05 KCN đang cho thuê; thu hút trên 290 doanh nghiệp (đặc biệt doanh nghiệp FDI) với tổng vốn thu hút hơn 9 tỷ USD (tr.23-24). Năm 2025 mở rộng thêm mảng nhà kho, nhà xưởng xây sẵn (RBF/RBW) với 3 dự án tổng diện tích hơn 56 ha (tr.37-38)
Doanh thu hạ tầng khu công nghiệp đạt 2.910 tỷ đồng, chiếm 32% tổng doanh thu năm 2025 (giảm từ 39% năm 2024 do ảnh hưởng chính sách thuế quan và xung đột địa chính trị khiến nhà đầu tư trì hoãn quyết định) (tr.105-106)32% doanh thu 2025
Năng lượng
Vận hành 2 nhà máy thủy điện: Srok Phu Miêng (51 MW, sản lượng 2025 đạt 251,4 triệu KWh) và Đăk Mi 3 (63 MW, sản lượng 2025 đạt 299,5 triệu KWh) (tr.39-40). Phân phối điện qua công ty con UDICO với công suất TBA 110kV 481 MVA, 150km đường dây trung thế, sản lượng phân phối năm 2025 đạt 1,679 tỷ KWh cho hơn 1.500 ha khu công nghiệp (tr.41-42). Phát triển điện mặt trời qua IDERGY (sở hữu 99,99%), đã hoàn thành 8 dự án tổng công suất 13,2 MWp tính đến cuối 2025, mục tiêu 2026 phát triển thêm 20-30 MWp (tr.41-42)
Doanh thu kinh doanh điện đạt 3.862 tỷ đồng, chiếm 43% tổng doanh thu năm 2025 — mảng đóng góp doanh thu lớn nhất của Tổng Công ty, tăng từ 37% năm 2024 (tr.105-106)43% doanh thu 2025 — lớn nhất
Nhà ở và Đô thị
Triển khai các dự án nhà ở xã hội và khu dân cư tại khu vực phía Nam (Đồng Nai, TP.HCM, Tây Ninh...), gồm các dự án nhà ở công nhân tại KCN Nhơn Trạch (số 1, số 2 — IDICO-URBIZ sở hữu 100%), Khu dân cư Hựu Thạnh (IDICO-LINCO 51%), Khu tái định cư Nhơn Trạch 1 (UDICO 64,51%), Nhà ở xã hội Mỹ Xuân B1 (IDICO-CONAC 51%), cùng các dự án thương mại như Khu chung cư phức hợp QL1K, Dự án An Hòa, KDC Bắc Châu Giang (tr.43-44). Định hướng phát triển mô hình khu đô thị vệ tinh gắn với khu công nghiệp (tr.44)
Doanh thu kinh doanh bất động sản đạt 356 tỷ đồng, chiếm 4% tổng doanh thu năm 2025 (tr.105-106)4% doanh thu 2025
Dịch vụ khu công nghiệp & BOT
Cung cấp nước sạch từ 4 nhà máy nước ngầm (Tuy Hạ, Quang Minh, Quế Võ 2, Bình Phước IDICO) với tổng công suất 43.980 m3/ngày đêm; xử lý nước thải tập trung tại từng KCN với tổng công suất 42.500 m3/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn cột A (tr.45-46). Quản lý khu công nghiệp: tổng diện tích đã lấp đầy hơn 1.800 ha, phí dịch vụ đóng góp khoảng 146 tỷ đồng năm 2025, dự kiến mức phí điều chỉnh tăng 3-5% mỗi năm (tr.47-48). Đầu tư dự án BOT hạ tầng giao thông (như BOT cải tạo nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn An Sương - An Lạc) với tổng đầu tư 2.455 tỷ đồng, hạn thu phí đến 2033 (tr.47-48)
Doanh thu dịch vụ khu công nghiệp đạt 534 tỷ đồng (6% tổng doanh thu) và doanh thu thu phí đường bộ (BOT) đạt 480 tỷ đồng (5% tổng doanh thu) trong năm 2025 (tr.105-106); riêng BOT đóng góp hơn 211 tỷ đồng lợi nhuận gộp (tr.103-104)6% + 5% doanh thu 2025

🎯 Thị trường đầu ra

  • 14 khu công nghiệp trải dài các vùng kinh tế trọng điểm: Đồng Nai, TP.HCM (Bà Rịa Vũng Tàu cũ), Tây Ninh (Long An cũ), Đồng Tháp (Tiền Giang cũ), Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên (Thái Bình cũ), Hải Phòng, Ninh Bình (tr.13-14)
  • Thu hút trên 290 doanh nghiệp thuê đất tại các khu công nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, với tổng vốn thu hút hơn 9 tỷ USD (tr.23)
  • Phân phối điện phục vụ hơn 1.500 ha khu công nghiệp gồm Nhơn Trạch 1, II, III, V và Hựu Thạnh (tr.41-42)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Kế hoạch 2026: tổng doanh thu hợp nhất mục tiêu 9.474 tỷ đồng, tăng 5% (105%) so với thực hiện 2025 (9.008 tỷ đồng); lợi nhuận trước thuế hợp nhất kế hoạch 2.903 tỷ đồng (tr.119-120)
  • Hoàn thiện hạ tầng và giải phóng mặt bằng các KCN mới: IDICO Tân Phước 1 (470 ha, tổng đầu tư 5.900 tỷ đồng), IDICO Vinh Quang (350 ha, giai đoạn 1 hơn 3.500 tỷ đồng), IDICO Mỹ Xuân B1 Mở rộng (110 ha, gần 2.000 tỷ đồng, dự kiến mở bán 2026) và IDICO Phú Long (416 ha, gần 5.000 tỷ đồng) (tr.19-20, tr.117-118)
  • Mở rộng mảng nhà kho, nhà xưởng xây sẵn, hướng tới mục tiêu phát triển 1 triệu m2 sàn trong giai đoạn 3-5 năm tới nhằm hình thành động lực tăng trưởng mới bên cạnh các trụ cột kinh doanh hiện hữu (tr.117-118)
  • Mở rộng năng lượng tái tạo: IDERGY đặt mục tiêu phát triển thêm 20-30 MWp điện mặt trời mái nhà trong năm 2026 (tr.41-42)
  • Doanh thu tài chính năm 2025 đạt 322 tỷ đồng, tăng 192% so với năm trước nhờ tối ưu lãi suất tiền gửi trên toàn hệ thống (tr.105-106)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 — Tổng Công ty IDICO - CTCP (IDC_2026-4-20_7009aa7_VI_Annual_Report_2025.pdf, công bố trên fpts.com.vn theo nguồn hnx.vn, ký ngày 16/04/2026)
Giá hiện tại
32,5 k₫
Vốn hoá
12.318 tỷ
P/E
5,2
P/B
1,49
EPS
6.211 đ
BVPS
21.802 đ
Cổ tức TM
1.500 đ (~4,6%)
Room ngoại
16,3%
Sở hữu NN
0,0%
Đỉnh / Đáy 1 năm
52,4 / 31,8
Lịch Sử Giá & Khối Lượng (5 Năm Tuần)
Gần nhất: 32,5 k₫
49,538,226,915,6202120222023202420252026
Doanh Thu, LNST & Biên Ròng (13 Năm)
DT (tỷ)LNST (tỷ)Biên ròng (%)
10k7k3k0k36%24%12%0%Năm 2013: Doanh thu 3.850 tỷ đNăm 2013: LNST 190 tỷ đ13Năm 2014: Doanh thu 3.956 tỷ đNăm 2014: LNST 189 tỷ đ14Năm 2015: Doanh thu 4.610 tỷ đNăm 2015: LNST 270 tỷ đ15Năm 2016: Doanh thu 4.424 tỷ đNăm 2016: LNST 449 tỷ đ16Năm 2017: Doanh thu 4.921 tỷ đNăm 2017: LNST 442 tỷ đ17Năm 2018: Doanh thu 5.119 tỷ đNăm 2018: LNST 475 tỷ đ18Năm 2019: Doanh thu 4.931 tỷ đNăm 2019: LNST 477 tỷ đ19Năm 2020: Doanh thu 4.542 tỷ đNăm 2020: LNST 430 tỷ đ20Năm 2021: Doanh thu 4.318 tỷ đNăm 2021: LNST 578 tỷ đ21Năm 2022: Doanh thu 7.485 tỷ đNăm 2022: LNST 2.055 tỷ đ22Năm 2023: Doanh thu 7.237 tỷ đNăm 2023: LNST 1.655 tỷ đ23Năm 2024: Doanh thu 8.846 tỷ đNăm 2024: LNST 2.392 tỷ đ24Năm 2025: Doanh thu 8.588 tỷ đNăm 2025: LNST 2.354 tỷ đ25Biên ròng: 4,9%Biên ròng: 4,8%Biên ròng: 5,9%Biên ròng: 10,1%Biên ròng: 9,0%Biên ròng: 9,3%Biên ròng: 9,7%Biên ròng: 9,5%Biên ròng: 13,4%Biên ròng: 27,4%Biên ròng: 22,9%Biên ròng: 27,0%Biên ròng: 27,4%

Hồ Sơ Doanh Nghiệp & Thông Tin Niêm Yết

Tổng Công ty IDICO (IDC), có tiền thân là Tổng Công ty Đầu tư phát triển Đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam được thành lập vào ngày 6/12/2000 theo Quyết định số 26/2000/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. IDC chuyên đầu tư, phát triển và kinh doanh khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư và các công trình công nghiệp và dân dụng khác. IDC đã và đang đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành 17 dự án khu công nghiệp trên cả nước với tổng diện tích khoảng 7.000ha, tổng mức đầu tư khoảng 10.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, IDC cũng đang đầu tư phát triển 04 dự án thủy điện với công suất 333MW, tổng mức đầu tư 409 triệu USD. Địa bàn kinh doanh chính của công ty là các tỉnh phía Nam bao gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An,... Ngoài ra, Tổng Công ty cũng tham gia kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng và công nghệ xây dựng. Ngày 10/12/2019, IDC chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).

Nhóm ngành
Tài chính
Ngành (ICB cấp 4)
Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản
Dữ liệu tài chính
20132025 (13 năm)
Ngành nghề kinh doanh đăng ký (25 ngành nghề)
Thi công lắp đặt máy móc, thiết bị, kết cấu kim loại phục vụ công tác xây dựngSản xuất vật liệu xây dựngTư vấn đầu tư xây dựng các dự án công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế, diểm dân cư nông thôn, bao gồm: Lập và thẩm định dự án đầu tư. Thiết kế công trình cấp thoát nước. Thiết kế công trình thủy lợiThiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật. Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp. Thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp. Thiết kế nội, ngoại thất công trình. Thiết kế công trình giao thông. Khảo sát địa hình xây dựng công trình. Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình cầu, đường bộ. Tư vấn, lập các đồ án quý hoạch chung và chi tiết. Quản lý dự án đầu tưThí nghiệm các loại vật liệu xây dựng và cơ học đấtKhai thác vật tư, nguyên liệu, vật liệu ngành xây dựng (không hoạt động tại trụ sở)Chế biến, sản xuất vật tư, nguyên liệu, vật liệu ngành xây dựng (không hoạt động tại trụ sở)Mua bán vật tư, nguyên liệu, vật liệu ngành xây dựngKinh doanh vận tải bằng ô tôKinh doanh vận tải thủy nội địa qua biên giới Việt NamHoạt động Cảng biển, Cảng sông, Bến tàu, Cầu tàuKinh doanh nhà hàng, ăn uống (Không hoạt động tại trụ sở)Kinh doanh khách sạn (Không hoạt động tại trụ sở)Thu gom chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại (Không hoạt động tại trụ sở)Vận chuyển, xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại (Không hoạt động tại trụ sở)Kinh doanh rượu (Không hoạt động tại trụ sở)Tổ chức lễ hộithể dục thể thaoMôi giới bất động sảnSàn giao dịch bất động sảnVệ sinh chung nhà cửaDịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quanDịch vụ hành chính văn phòng tổng hợpSản xuất sản phẩm chịu lửaSản xuất xi măng, vôi và thạch cao

Bảng Báo Cáo Tài Chính & Chỉ Số Đa Năm (13 Năm)

Đơn vị: Tỷ VNĐ / % / Đồng
NămDoanh thuLNSTBiên gộpBiên ròngROEROAEPS (đ)BVPS (đ)D/ETăng trưởng DTTăng trưởng LNSTCổ tức (đ)
20258.5882.35435,6%27,4%28,5%10,1%6.21121.8021,81-2,9%-1,6%1.500
20248.8462.39237,7%27,0%33,2%12,7%6.31119.0181,61+22,2%+44,5%3.500
20237.2371.65533,5%22,9%26,7%9,3%4.36716.3691,86-3,3%-19,4%4.000
20227.4852.05540,9%27,4%33,5%12,1%5.42216.1691,78+73,3%+255,5%4.000
20214.31857817,1%13,4%11,5%3,6%1.52513.2662,20-4,9%+34,5%3.000
20204.54243017,1%9,5%9,8%2,9%1.13511.5802,33-7,9%-9,9%
20194.93147717,0%9,7%11,3%3,3%1.25911.1692,38-3,7%+0,4%800
20185.11947517,9%9,3%11,4%3,4%1.25311.0402,31+4,0%+7,5%500
20174.92144216,7%9,0%11,6%3,1%1.16610.0212,78+11,2%-1,5%
20164.42444911,3%10,1%12,7%3,6%1.1859.2982,55-4,0%+66,4%
20154.61027010,7%5,9%9,1%2,1%7127.7923,44+16,5%+42,9%
20143.95618910,3%4,8%6,6%1,5%4997.5543,35+2,8%-0,6%
20133.85019020,9%4,9%8,8%1,5%5015.7184,70

Cơ Cấu Cổ Đông Lớn & Sở Hữu

Công ty Cổ phần Tập đoàn S.S.G
22,50%
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Bách Việt
11,90%
Công ty TNHH Kinh Doanh Và Cho Thuê Nhà Tân Bách Việt
2,90%
Đặng Việt Dũng
2,50%
Hanoi Investments Holdings Limited
1,20%
Norges Bank
1,10%
Amersham Industries Limited
1,00%
Cổ đông khác (Trôi nổi tự do)
56,90%