Top 4 doanh nghiệp chế biến & xuất khẩu cá tra đông lạnh hàng đầu Việt Nam (tr.4)
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu Nuôi trồng, chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu (tr.3); doanh thu 3.215 tỷ đồng, chiếm 46,27% tổng doanh thu năm 2025, tăng từ 38,85% năm 2024 (tr.14); sản lượng xuất bán 48.933 tấn năm 2025, trong đó fillets 85%, sản phẩm khác từ cá tra 15%, tổng doanh thu xuất khẩu 105.770.511 USD, đạt 88% kế hoạch năm (tr.23); I.D.I luôn có tên trong top 4 doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cá tra đông lạnh hàng đầu Việt Nam (tr.4). | Mảng kinh doanh cốt lõi, đóng góp doanh thu lớn nhất | Cốt lõi |
Bột cá, mỡ cá Sản xuất qua công ty con Trisedco (I.D.I sở hữu 79,25% vốn điều lệ), sử dụng nguồn phụ phẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản I.D.I làm nguyên liệu đầu vào, cho ra 2 sản phẩm chính là bột cá và mỡ cá (tr.9); doanh thu 2.492 tỷ đồng, chiếm 35,86% tổng doanh thu năm 2025 (tr.14). | Mảng phụ trợ tận dụng phụ phẩm trong chuỗi giá trị khép kín | Phụ trợ |
Thức ăn chăn nuôi/thủy sản Mua bán thức ăn thủy sản (tr.3); sản xuất qua công ty con Trisedco với ngành nghề chính là sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản (tr.6); doanh thu 1.186 tỷ đồng, chiếm 17,07% tổng doanh thu năm 2025 (tr.14). | Mảng phụ trợ khép kín chuỗi giá trị sản xuất | Phụ trợ |
Bất động sản Kinh doanh bất động sản (tr.3); doanh thu bất động sản đầu tư 4,0 tỷ đồng, chiếm 0,06% tổng doanh thu năm 2025 (tr.14). | Mảng kinh doanh phụ, tỷ trọng không đáng kể | Không đáng kể |
Tổng hợp báo cáo nghiên cứu, khuyến nghị Mua/Bán và giá mục tiêu từ các CTCK hàng đầu (SSI, Vietcap, TCBS, ACBS...)
Đang tải dữ liệu báo cáo phân tích...
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I (IDI) được thành lập năm 2003 với vốn điều lệ ban đầu 29 tỷ đồng. Hoạt động chính của công ty liên quan chủ yếu đến việc đầu tư và kinh doanh Cụm công nghiệp Vàm Cống tại huyện Lấp Vò tình Đồng Tháp cũng như đầu tư sản xuất các nhà máy nằm trong cụm công nghiệp này. Các hoạt động bao gồm nuôi trồng - chế biến - xuất khẩu cá tra và các sản phẩm phụ, sản phẩm giá trị gia tăng của cá tra. Ngoài ra, công ty còn sở hữu nhà máy chế biến thủy sản số 1 với công suất thiết kế 600 tấn nguyên liệu/ngày. I.D.I hiện được xếp vào top 5 công ty chế biến xuất khẩu cá tra lớn nhất của Việt Nam. Công ty có nhà máy tinh luyện dầu cá với công suất thiết kế 100 tấn dầu cá thô/ngày với tổng vốn đầu tư 300 tỷ đồng. Vùng nuôi cá tra của công ty đáp ứng tiêu chuẩn Global GAP, ASC, BAP với 6 ha tại An Giang và 10 ha tại Đồng Tháp. Ngày 30/06/2011, IDI chính thức giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
So sánh chỉ tiêu ĐHĐCĐ giao vs Kết quả thực hiện thực tế qua các năm
| Chỉ tiêu (Tỷ đ) | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Kế hoạch | Thực hiện | Đạt được | Kế hoạch | Thực hiện | Đạt được | Kế hoạch | Thực hiện | Đạt được | Kế hoạch | Thực hiện | Đạt được | Kế hoạch | Thực hiện | Đạt được | |
| Doanh thu | 5.264 | 5.722 | 108.70% | 7.302 | 7.937 | 108.70% | 6.646 | 7.224 | 108.70% | 6.571 | 7.142 | 108.69% | 7.505 | 6.949 | 92.59% |
| LN trước thuế | 158 | 179 | 113.29% | 619 | 704 | 113.73% | 96 | 110 | 114.58% | 80 | 91 | 113.75% | 196 | 179 | 91.33% |
| LN sau thuế | 126 | 143 | 113.49% | 495 | 563 | 113.74% | 77 | 88 | 114.29% | 64 | 73 | 114.06% | 157 | 143 | 91.08% |
Chuẩn mực kế toán VAS · Lịch sử 34 Quý / 16 Năm
Không có dữ liệu Báo Cáo Tài Chính cho kỳ này
Dữ liệu BCTC đang được cập nhật hoặc mã cổ phiếu chưa công bố.
| Năm | Doanh thu | LNST | Biên gộp | Biên ròng | ROE | ROA | EPS (đ) | BVPS (đ) | D/E | Tăng trưởng DT | Tăng trưởng LNST | Cổ tức (đ) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | 6.949 | 143 | 8,5% | 2,1% | 3,9% | 1,5% | 524 | 13.326 | 1,65 | -2,7% | +96,7% | — |
| 2024 | 7.142 | 73 | 7,8% | 1,0% | 2,1% | 0,8% | 267 | 12.791 | 1,69 | -1,1% | -17,2% | — |
| 2023 | 7.224 | 88 | 7,3% | 1,2% | 2,6% | 1,1% | 322 | 12.586 | 1,41 | -9,0% | -84,4% | — |
| 2022 | 7.937 | 563 | 13,8% | 7,1% | 16,7% | 7,0% | 2.062 | 12.330 | 1,40 | +38,7% | +293,0% | — |
| 2021 | 5.722 | 143 | 8,9% | 2,5% | 4,6% | 1,9% | 524 | 11.513 | 1,40 | -10,2% | +33,8% | 1.500 |
| 2020 | 6.374 | 107 | 7,2% | 1,7% | 3,6% | 1,4% | 392 | 10.985 | 1,57 | -17,7% | -67,1% | — |
| 2019 | 7.744 | 326 | 9,0% | 4,2% | 11,3% | 4,3% | 1.194 | 10.590 | 1,59 | +22,1% | -49,4% | — |
| 2018 | 6.343 | 644 | 15,7% | 10,2% | 24,2% | 9,7% | 2.359 | 9.758 | 1,48 | +19,0% | +87,8% | 1.600 |
| 2017 | 5.332 | 343 | 12,1% | 6,4% | 15,4% | 6,0% | 1.256 | 8.136 | 1,58 | +31,7% | +244,4% | 800 |
| 2016 | 4.047 | 100 | 8,2% | 2,5% | 4,6% | 2,0% | 366 | 7.879 | 1,36 | +54,4% | -4,4% | 400 |
| 2015 | 2.621 | 104 | 13,8% | 4,0% | 8,5% | 3,0% | 381 | 4.473 | 1,85 | +23,3% | +15,2% | 300 |
| 2014 | 2.127 | 90 | 12,1% | 4,3% | 14,4% | 4,6% | 330 | 2.300 | 2,11 | +17,1% | +120,0% | — |
| 2013 | 1.816 | 41 | 10,1% | 2,3% | 7,1% | 2,2% | 150 | 2.117 | 2,20 | +34,5% | +12,3% | 1.000 |
| 2012 | 1.350 | 37 | 15,8% | 2,7% | 6,8% | 2,5% | 136 | 1.971 | 1,73 | +22,5% | -7,6% | — |
| 2011 | 1.102 | 40 | 19,8% | 3,6% | 7,3% | 2,7% | 147 | 2.000 | 1,68 | +13,2% | -56,8% | — |
| 2010 | 974 | 92 | 20,8% | 9,4% | 18,0% | 7,1% | 337 | 1.861 | 1,56 | +38,4% | +176,6% | 1.000 |
| 2009 | 704 | 33 | 14,6% | 4,7% | 12,3% | 3,8% | 121 | 985 | 2,22 | +150,3% | +24,4% | — |
| 2008 | 281 | 27 | 19,3% | 9,5% | 10,1% | 4,4% | 99 | 963 | 1,32 | — | — | — |